Thuốc dạng Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch: 13 số đăng ký lưu hành

Có 13 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch, trải trên 4 hoạt chất.

Trong số đó, 13 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2013, gần nhất là năm 2025.

9 trong số đó (69%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

13
Số đăng ký thuốc
13
Chưa đánh dấu hết hạn
7
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20251
20233
20191
20151
20142
20135

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 13 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Docetaxel 80mg/2ml 594114339225 (cũ: VN-21755-19)Docetaxel 20mg/0,5mlCông ty TNHH Dịch vụ Thương mại Dược phẩm Chánh ĐứcRomania13/08/2025 Đến 13/08/2030
Riboirino 40mg/2ml 400114404723 (cũ: VN3-18-18)Irinotecan hydroclorid trihydrat 40mg/2mlCông ty TNHH Dược Phẩm Và Hóa Chất Nam LinhGermany18/10/2023 Đến 18/10/2028
Riboirino 100mg/5ml 400114196023 (cũ: VN3-17-18)— Irinotecan hydroclorid trihydrat 100mg/5mlCông ty TNHH Dược Phẩm Và Hóa Chất Nam LinhGermany13/07/2023 Đến 13/07/2028
Tracutil 400110069223 (cũ: VN-14919-12)Mỗi ống 10ml chứa: Iron (II) chloride tetrahydrate 6,958mg; Zinc chloride 6,815mg; Manganese (II) chloride tetrahydrate 1,979mg; Copper (II) chloride dihydrate 2,046mg; Chromium (III) chloride hexahydrate 0,0530mg; Sodium selenite pentahydrate 0,0789mg; Sodium molybdate dihydrate 0,0242mg; Potassium iodide 0,166mg; Sodium fluoride 1,260mgCông ty TNHH B. Braun Việt NamGermany02/04/2023 Đến 02/04/2028
Aspaxel VN3-117-19 Paclitaxel 30mg/5ml 30mg/5mlCông ty TNHH Dược phẩm Liên HợpRomania19/03/2019Không ghi
Fosfidex VN2-332-15 Paclitaxel 30mg/5mlKwan Star Co., Ltd.Ấn Độ08/02/2015Không ghi
Fosfidex 100 VN2-238-14 Paclitaxel 100mg/16,67mlKwan Star Co., Ltd.Ấn Độ16/07/2014Không ghi
Taxel-CSC 80mg/2ml VN2-228-14 Docetaxel 80mg/2mlCông ty TNHH Dịch vụ Thương mại Dược phẩm Chánh ĐứcRomania16/07/2014Không ghi
Taxotere VN2-128-13 Docetaxel 20mg/1mlCông ty TNHH Sanofi-Aventis Việt NamĐức30/09/2013Không ghi
Taxotere VN2-129-13 Docetaxel 80mg/4mlCông ty TNHH Sanofi-Aventis Việt NamĐức30/09/2013Không ghi
Aspaxel VN2-77-13 Paclitaxel 30mg/5mlCông ty TNHH Dược phẩm Liên HợpRomania04/07/2013Không ghi
Oncodocel 20mg/0,5ml VN2-71-13 Docetaxel 20mg/0,5mlCông ty TNHH DP Bách ViệtRomania04/07/2013Không ghi
Oncodocel 80mg/2ml VN2-72-13 Docetaxel 80mg/2mlCông ty TNHH DP Bách ViệtRomania04/07/2013Không ghi

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 13 số đăng ký thuốc ở dạng Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch. Trong đó 13 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch?
Dữ liệu ghi nhận 7 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.