Purac Biochem: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Purac Biochem có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Cụ thể, cơ sở này sản xuất nguyên liệu cho 17 công bố; sản xuất tá dược, vỏ nang cho 3 công bố.

17
Công bố nguyên liệu
3
Công bố tá dược

Công bố nguyên liệu làm thuốc

Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.

Tên nguyên liệu Cơ sở sản xuất nguyên liệu Nước Tiêu chuẩn Dùng cho thuốc Hết hạn
Calci lactat pentahydrat Purac Biochem BV Netherlands USP phiên bản hiện hành Calahasan 300 02/06/2030
Calcium lactat pentahydrat Purac Biochem bv Hà Lan USP 41 Armcaci 300 23/03/2028
Acid lactic Purac Biochem Netherlands USP 40/ BP 2016/ EP 8/JP VXII/ TCCS Novobaby care 20/12/2027
Sodium Lactate Purac Biochem Netherlands JP 17 Ringer’s Lactate 20/12/2027
Calci Gluconat (dưới dạng Calci Gluconat Monohydrat) Purac Biochem Netherland USP 41, EP 9.0, BP 2018. TCCS BFS-Calci gluconat 10% 22/06/2027
Calcium lactate pentahydrate Purac Biochem Netherlands EP 8.0 Kidvita- TDF 20/12/2025
Calci lactat pentahydrat Purac Biochem BV The Netherlands USP38 Catulus 300 22/10/2024
Calcium lactate pentahydrate Purac Biochem bv Netherlands USP 40 Calcium 22/10/2024
Sodium lactate solution (60%) Purac Biochem bv Netherlands USP 40 Lactacted ringer and 5% dextrose 31/07/2024
Sodium lactate solution (60%) Purac Biochem bv Netherlands USP 40 lactated ringer 31/07/2024
Calcium Lactate Pentahydrate Purac Biochem Nederland EP 8.0 NA 26/02/2024
Calcium Lactate Pentahydrate Purac Biochem Nederland EP 8.0 NA 26/02/2024
Calcium lactate Purac Biochem BV Netherlands USP 38 21/06/2022
Natri lactat Purac Biochem bv The Netherlands USP 40 Ringer Lactate 30/05/2022
Natri lactat (sodium lactate) Purac Biochem bv The Netherlands. USP 40 Lactated Ringer's and Dextrose 19/02/2022
Calcium lactate pentahydrate Purac Biochem bv the Netherlands, Holland USP 39 OBIMIN 08/05/2021
Calcium Lactate pentahydrate Purac Biochem bv Netherlands EP 8 09/04/2020

Công bố tá dược, vỏ nang

Mỗi dòng là một công bố tá dược gắn với một số đăng ký thuốc cụ thể.

Tá dược, vỏ nang Cơ sở sản xuất Nước Tiêu chuẩn Dùng cho thuốc Hết hiệu lực
Calci lactat pentahydrat Purac Biochem bv. Hà Lan USP 40 Redorsi (893110245425) 02/06/2030
Calcium lactate pentahydrate Purac Biochem bv The Netherlands EP 10.0 Stadmazol 100 (893100374524) 06/06/2029
Lactic acid Purac Biochem Hà Lan USP 40/ BP 2016/ EP 8.0/ JP XVII Milrin-SB 0.15 (893110242623) 27/08/2028

Điều kiện kinh doanh dược

Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.

Văn bản Nội dung liên quan
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Purac Biochem xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: sản xuất nguyên liệu làm thuốc; sản xuất tá dược, vỏ nang. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.