Covalent Laboratories Pvt Ltd có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.
Các số đăng ký này đều được cấp trong năm 2021.
Cụ thể, cơ sở này sản xuất 1 thuốc; sản xuất nguyên liệu cho 23 công bố; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.
Toàn bộ 1 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cefixime USP | VN-22863-21 | Cefixim nguyên liệu nguyên liệu | Nguyên liệu | India | 23/08/2021 | Hết hạn |
| Nguyên tắc | Giấy chứng nhận | Cơ quan cấp | Ngày cấp | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|
| WHO-GMP | L.Dis.No:171881/TS/2025 | Drugs Control Administration - Government of Telangana, India | 06/04/2025 | 04/04/2028 |
| WHO-GMP | L.Dis.No:81754/TS/2022 | Drugs Control Administration - Government of Telangana, India | 30/05/2022 | 28/05/2025 |
| WHO-GMP | 0741/E1/2019 | Drugs Control Administration - Government of Telangana, India | 23/05/2019 | 23/05/2022 |
Nguyên liệu không vô trùng: Cefixime (USP)
Nguyên liệu không vô trùng: Cefixime (USP)
Nguyên liệu không vô trùng: Cefixime (USP)
Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.
| Tên nguyên liệu | Cơ sở sản xuất nguyên liệu | Nước | Tiêu chuẩn | Dùng cho thuốc | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|---|
| <p>Cefditoren </p><p>(dưới dạng Cefditoren pivoxil)</p> | COVALENT LABORATORIES PVT. LTD. | India - 502296. | JP hiện hành | CEFDITOREN 400 mg | 15/06/2031 |
| <div>Cefditoren </div><div>(dưới dạng Cefditoren pivoxil) </div><div><br></div> | COVALENT LABORATORIES PVT. LTD. | India - 502296 | JP hiện hành | SDITOCEF 30 | 15/06/2031 |
| Ceftibuten (Dưới dạng Ceftibuten hydrate) | COVALENT LABORATORIES PVT. LTD., | INDIA | JP hiện hành | EMDICEF 1.8% | 15/06/2031 |
| <div>Ceftibuten </div><div>(dưới dạng Ceftibuten hydrat) </div><div><br></div> | Covalent Laboratories Pvt. Ltd | INDIA | JP hiện hành | KOTAZEN 400 | 15/06/2031 |
| Cefdinir | COVALENT LABORATORIES PVT. LTD., | INDIA | USP hiện hành (USP 2025) | AMNIZCEF KID | 15/06/2031 |
| <p>Cefditoren </p><p>(Dưới dạng Cefditoren pivoxil )</p> | COVALENT LABORATORIES PVT.LTD. | Ấn Độ | JP hiện hành | Cefditoren 200 mg | 02/12/2030 |
| Cefuroxim axetil tương ứng với cefuroxim | Covalent Laboratories Pvt Ltd. | INDIA | USP-NF 2024 | Cefuroxim 500mg | 14/08/2030 |
| Cefditoren<div><font face="Roboto, sans-serif">(dưới dạng Cefditoren pivoxil)</font></div><div><font face="Roboto, sans-serif"><font face="Roboto, sans-serif"><br></font></font><div><br></div></div> | COVALENT LABORATORIES PVT. LTD. | India - 502296. | JP hiện hành | Sditocef 50 | 14/08/2030 |
| Cefdinir | Covalent Laboratories PVT. LTD. | Ấn Độ | USP (Phiên bản hiện hành) | Evitcef | 02/06/2030 |
| Cefpodoxim proxetil | Covalent Laboratories Pvt. Ltd | INDIA | USP hiện hành | Bostolox suspension | 02/06/2030 |
| Cefdinir | Covalent Laboratories Pvt Ltd | India-502296 | USP-NF 2024 | Cefdinir 300 | 19/12/2029 |
| Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) | COVALENT LABORATORIES PVT. LTD | Ấn Độ | USP hiện hành + In house | Ceftriaxon 2g | 31/10/2029 |
| Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) | COVALENT LABORATORIES PVT. LTD | INDIA | USP hiện hành + In house | Trikaxon 0,5g | 31/10/2029 |
| Cefpodoxim proxetil tương ứng với cefpodoxim | Covalent Laboratories Pvt Ltd | INDIA | USP phiên bản hiện hành | Cefpodoxim S DHT 40mg | 31/10/2029 |
| Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) | COVALENT LABORATORIES PVT. LTD | Ấn Độ | USP hiện hành + In house | Ceftriaxon 0,5g | 15/09/2029 |
| Cefpodoxim proxetil | Covalent Laboratories Pvt. Ltd | INDIA | USP hiện hành | Bostolox 200 | 01/07/2029 |
| Cefpodoxim proxetil | Covalent Laboratories Pvt. Ltd | INDIA | USP hiện hành | Bostolox 100 | 01/07/2029 |
| Cefpodoxime <div>(dưới dạng cefpodoxime proxetil)</div> | Covalent Laboratories Pvt., Ltd | INDIA | USP 43 | Cefpodoxime 100 mg | 05/05/2029 |
| Cefpodoxime <div>(dưới dạng cefpodoxime proxetil)</div> | Covalent Laboratories Pvt., Ltd | INDIA | USP 43 | Cefpodoxime 200 mg | 05/05/2029 |
| Cefixim trihydrat tương ứng với cefixim | Covalent Laboratories Pvt Ltd. | INDIA | — | Cefixime 200mg | 29/01/2029 |
| Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat) | Covalent Laboratories Pvt Ltd | INDIA | USP 40 đến USP 42 | Imexime 200 | 02/07/2028 |
| Cefixime trihydrate | Covalent Laboratories Pvt Ltd | INDIA | USP 40 đến USP 42 | Imexime 200 | 02/07/2028 |
| Cefprozil monohydrate | Covalent Laboratories Pvt Ltd. | INDIA | USP 41 | Cefprozil 125 | 14/06/2025 |
Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP |
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
|
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT |
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP). |
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15 |
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.