Piramal Pharma Limited có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.
Các số đăng ký này đều được cấp trong năm 2024.
Cụ thể, cơ sở này sản xuất 1 thuốc; sản xuất nguyên liệu cho 18 công bố; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.
Toàn bộ 1 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kozenis | 890110981324 | Tafenoquine (dưới dạng Tafenoquine succinate 188,2mg) 150mg | Viên nén bao phim | India | 14/10/2024 | Đến 14/10/2027 |
| Nguyên tắc | Giấy chứng nhận | Cơ quan cấp | Ngày cấp | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|
| WHO-GMP | 04 | Food & Drug Administration Madhaya Pradesh, Idgah Hills, Bhopal, India | 12/05/2022 | 11/05/2025 |
| EU-GMP | FIMEA/2021/001610 | Finnish Medicines Agency (FIMEA) | 27/09/2021 | 30/12/2024 |
* Thuốc dạng rắn: Viên nang cứng; Viên nén, viên nén bao phim.
Hoạt động tại Block M, N, O, P, hoạt động đóng gói tại block V. * Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng; Viên nén; viên nén bao phim * Đóng gói sơ cấp: Viên nang cứng; Viên nén; Viên nén bao phim . * Đóng gói thứ cấp . * Kiểm tra chất lượng: vi sinh (không vô trùng); hóa/lý.
Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.
| Tên nguyên liệu | Cơ sở sản xuất nguyên liệu | Nước | Tiêu chuẩn | Dùng cho thuốc | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|---|
| Verapamil hydroclorid | Piramal Pharma Limited | Ấn Độ | EP 11 | Verapamil 120mg | 14/08/2030 |
| Rivaroxaban | Piramal Pharma Limited. | INDIA | NSX | NDP-Riva 10 | 14/08/2030 |
| Rivaroxaban | Piramal Pharma Limited. | INDIA | NSX | NDP-Riva 2,5 | 14/08/2030 |
| Trazodone hydrochloride | Piramal Pharma Limited | Sangareddy | BP 2024 | Gotorat 50 | 14/08/2030 |
| Carbetocin | Piramal Pharma Limited | INDIA | In-house | Carbetocin exela | 14/08/2030 |
| Diltiazem hydroclorid | Piramal Pharma Limited | INDIA | EP hiện hành | Diltiazem DWP 90mg | 02/06/2030 |
| Verapamil hydroclorid | Piramal Pharma Limited | INDIA | EP 11 | Verapamil 40mg | 02/06/2030 |
| Verapamil hydroclorid | Piramal Pharma Limited. | INDIA | EP 11 | Verapamil 80mg | 13/03/2030 |
| Desmopressin acetat | Piramal Pharma Limited | INDIA | USP 2023 | Etnop | 11/08/2029 |
| Mebeverine hydrochloride | PIRAMAL PHARMA LIMITED | INDIA | BP 2024 | BV Merin 135 | 06/06/2029 |
| Carbetocin | Piramal Pharma Limited | INDIA | TCCS | Hemotocin | 08/10/2028 |
| Dapagliflozin propandiol monohydrat (Dapagliflozin propanediol monohydrate) | Piramal Pharma Limited | INDIA | NSX | Glafogin 10 | 23/08/2028 |
| Dapagliflozin propandiol monohydrat (Dapagliflozin propanediol monohydrate) | Piramal Pharma Limited | INDIA | NSX | Glafogin 5 | 23/08/2028 |
| Carbetocin | Piramal Pharma Limited | INDIA | TC NSX | Vinbetocin | 16/08/2028 |
| Verapamil hydroclorid (Verapamil hydrochloride) | Piramal Pharma Limited | INDIA | USP hiện hành | Veramil 40 | 25/09/2027 |
| Verapamil hydroclorid (Verapamil hydrochloride) | Piramal Pharma Limited | INDIA | USP hiện hành | Veramil 80 | 25/09/2027 |
| Trazodone hydrochloride | Piramal Pharma Limited | INDIA | BP 2017 | Lerfozi 50 | 02/06/2024 |
| Dapagliflozin propanediol monohydrate | Piramal Pharma Limited | INDIA | In-house | Nady-Dapag 10 | 02/06/2024 |
Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| Nghị định 163/2025/NĐ-CP 163/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
| Thông tư 35/2018/TT-BYT 35/2018/TT-BYT | Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP). |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược 44/2024/QH15 | Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.