Công ty cổ phần dược phẩm Hoa Việt có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2015, gần nhất là năm 2026.
23 trong số đó (82%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.
Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 19 thuốc; sản xuất 16 thuốc; có chứng nhận thực hành tốt do Cục Quản lý Dược cấp.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2026 | 2 |
| 2025 | 2 |
| 2021 | 2 |
| 2019 | 2 |
| 2018 | 2 |
| 2017 | 7 |
| 2016 | 5 |
| 2015 | 6 |
Toàn bộ 19 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Liongsv | 893210002626 (cũ: VD-32122-19) | Cao khô lá Actiso (Extractum Folii Cynarae siccum) 300mg tương đương 5g lá Actiso (Folium Cynarae scolymi) | Viên nang mềm | Việt Nam | 09/03/2026 | Đến 09/03/2031 |
| Kim tiền thảo | 893210001826 (cũ: VD-26840-17) | Cao đặc Kim tiền thảo (Extractum Desmodii styracifolii spissum) 176mg | Viên nén bao đường | Việt Nam | 09/03/2026 | Đến 09/03/2031 |
| Actiso DHĐ | 893210319225 (cũ: VD-27354-17) | Cao đặc lá Actiso 10/1 (Extractum Cynarae spissum) 250mg | Viên nang cứng | Việt Nam | 28/08/2025 | Đến 28/08/2030 |
| Viên nén Kim tiền thảo DHĐ | 893210190725 (cũ: VD-32696-19) | Cao đặc dược liệu Kim tiền thảo (Extractum Desmodii styracifolii spissum) Tương đương với Kim tiền thảo 5g (Herba Desmodii styracyfolii) 295mg | Viên nén | Việt Nam | 28/04/2025 | Đến 28/04/2030 |
| Trường lưu thủy | VD-35526-21 | Cao khô hỗn hợp dược liệu được chiết xuất từ 1,3g dược liệu gồm: Thục địa 100mg, Sơn thù 200mg, Phục linh 200mg, Ngưu tất 100mg, Hoài sơn 200mg, Trạch tả 200mg, Mẫu đơn bì 200mg, Phụ tử chế 100mg; Bột hỗn hợp dược liệu 300mg tương đương với: Xa tiền tử 200mg, Nhục quế 100mg | Viên nang cứng | Việt Nam | 29/11/2021 | Đến 29/11/2026 |
| Tiêu độc GSV | VD-35147-21 | Mỗi 8 ml cao hỗn hợp dược liệu chứa Kim Ngân hoa 5,0 g và Ké đầu ngựa 2,0 g; 5.0g, 2.0g | Siro | Việt Nam | 22/06/2021 | Không ghi |
| Tế sinh thận khí hoàn | VD-32518-19 | Bột hỗn hợp dược liệu (tương đương với: Sơn thù 0,6g; Phục linh 0,6g; Ngưu tất 0,3g; Hoài sơn 0,6g; Trạch tả 0,6g; Mẫu đơn bì 0,6g; Xa tiền tử 0,6g; Phụ tử chế 0,3g; Nhục quế 0,3g) 4,5g; Cao đặc Thục địa (tương đương với 0,3g dược liệu Thục địa) 0,1g 4,5g, 0,1g | Viên hoàn mềm | Việt Nam | 19/03/2019 | Không ghi |
| Viên nang cứng Lục vị | VD-31703-19 | Cao đặc hỗn hợp (tương đương 4400g dược liệu gồm: Thục địa 1,408g; Hoài sơn 0,704g; Sơn thù 0,704g; Mẫu đơn bì 0,528g; Phục linh 0,528g; Trạch tả 0,528g) 550mg 550mg | Viên nang cứng | Việt Nam | 26/02/2019 | Không ghi |
| Đại bổ DHĐ | VD-30004-18 | Cao đặc hỗn hợp dược liệu 283mg tương đương với: Đảng sâm 390mg; Bạch truật 260mg; Phục linh 208mg; Cam thảo 208mg; Đương quy 260mg; Xuyên khung 208mg; Bạch thược 260mg; Thục địa 390mg; Hoàng kỳ 390mg; Quế nhục 260mg 390mg, 260mg, 208mg, 208mg, 260mg, 208mg, 260mg, 390mg, 390mg, 260mg | Viên nén | Việt Nam | 26/03/2018 | Không ghi |
| Siro Mahota DHĐ | VD-29381-18 | Mỗi 9ml siro chứa dịch chiết dược liệu tương đương với: Ma hoàng 1,5g; Quế chi 1g; Khổ hạnh nhân 2g; Cam thảo 1g 1,5g, 1g, 2g, 1g | Siro thuốc | Việt Nam | 21/02/2018 | Không ghi |
| Sirô Kiện Tỳ DHĐ | VD-27358-17 | Mỗi 9ml siro chứa dịch chiết hỗn hợp dược liệu tương ứng với: Nhục đậu khấu 200mg; Mộc hương 80mg; Lục thần khúc 400mg; Mạch nha 200mg; Hồ hoàng liên 400mg; Binh lang 200mg; Sử quân tử 400mg 200mg, 80mg, 400mg, 200mg, 400mg, 200mg, 400mg | Siro | Việt Nam | 21/06/2017 | Không ghi |
| Cao lỏng nguyệt quý | VD-26839-17 | Mỗi 10ml cao lỏng chứa: Xuyên khung 0,36g; Đương quy 0,72g; Thục địa 0,72g; Bạch thược 0,36g; Đảng sâm 0,36g; Bạch linh 0,36g; Bạch truật 0,36g; Ích mẫu 1,44g; Cam thảo 0,18g 0,36g, 0,72g, 0,72g, 0,36g, 0,36g, 0,36g, 0,36g, 1,44g, 0,18g | Cao lỏng | Việt Nam | 21/06/2017 | Không ghi |
| Diệp hạ châu DHĐ | VD-27356-17 | Cao đặc diệp hạ châu (tương đương 3g diệp hạ châu) 270mg 270mg | Viên nén | Việt Nam | 21/06/2017 | Không ghi |
| Vibomat DHĐ | VD-27359-17 | Cao đặc hỗn hợp (tương đương 1,88g dược liệu gồm: Thục địa 376mg; Sơn thù 188mg; Mẫu đơn bì 141mg; Hoài sơn 188mg; Phục linh 141mg; Trạch tả 141mg; Câu kỷ tử 141mg; Cúc hoa 141mg; Đương quy 141mg; Bạch thược 141mg; Bạch tật lê 141mg) 188mg; Thạch quyết minh 188mg 376mg, 188mg, 141mg, 188mg, 141mg, 141mg, 141mg, 141mg, 141mg, 141mg, 141mg) 188mg, 188mg | Viên nén | Việt Nam | 21/06/2017 | Không ghi |
| Viên tiêu hóa DHĐ | VD-27360-17 | Cao đặc hỗn hợp dược liệu (tương đương 2,7g dược liệu gồm: Bạch truật 600mg; Mộc hương 210mg; Đảng sâm 300mg; Bạch linh 600mg; Cam thảo 210mg; Trần bì 240mg; Bán hạ chế 300mg; Sa nhân 240mg) 270mg 600mg, 210mg, 300mg, 600mg, 210mg, 240mg, 300mg, 240mg) 270mg | Viên nén | Việt Nam | 21/06/2017 | Không ghi |
| Đại tràng DHĐ | VD-27355-17 | Cao đặc hỗn hợp (tương đương 1g dược liệu gồm: Hoàng liên 800mg; Mộc hương 200mg) 250mg 800mg | Viên nén | Việt Nam | 21/06/2017 | Không ghi |
| Phong tê thấp DHĐ | VD-27357-17 | Cao đặc hỗn hợp (tương đương 10,5g dược liệu gồm: Hy thiêm 10g; Thiên niên kiện 0,5g) 615mg 10g | Viên nang cứng | Việt Nam | 21/06/2017 | Không ghi |
| Viên nang quảng trí | VD-25699-16 | Cao khô hỗn hợp dược liệu (tương đương với: Cam thảo 0,17g; Cát cánh 0,26g; Chỉ xác 0,35g; Đào nhân 0,7g; Đương quy 0,52g; Hồng hoa 0,52g; Ngưu tất 0,52g; Sài hồ 0,17g; Sinh địa 0,52g; Xuyên khung 0,26g) 320mg 0,17g, 0,26g, 0,35g, 0,7g, 0,52g, 0,52g, 0,52g, 0,17g, 0,52g, 0,26g) 320mg | Viên nang cứng | Việt Nam | 14/11/2016 | Không ghi |
| Viên nang cứng Ngọc Tỵ | VD-25698-16 | Cao đặc hỗn hợp dược liệu (tương đương với 1,050g dược liệu gồm: Thương nhĩ tử 150mg; Tân di hoa 300mg; Bạch chỉ 600mg) 105mg; Bạc hà 300mg 150mg, 300mg, 600mg) 105mg, 300mg | Viên nang cứng | Việt Nam | 14/11/2016 | Không ghi |
| Viên sỏi tan tan | VD-24202-16 | Cao khô hỗn hợp dược liệu 320mg tương đương với: Kim tiền thảo 1,16g; Bạch mao căn 1,16g; Xa tiền tử 1,16g; Ý dĩ 0,7g | Viên nang cứng | Việt Nam | 22/03/2016 | Không ghi |
| Viên nén nhuận tràng | VD-24201-16 | Đại hoàng 40mg; Ma nhân 120mg; Cao khô hỗn hợp dược liệu 22,5mg (tương đương với: Bạch thược 120mg; Hậu phác 80mg; Chỉ xác 40mg; Hạnh nhân 120mg) | Viên nén | Việt Nam | 22/03/2016 | Không ghi |
| Viên nang ninh khôn | VD-24200-16 | Cao khô hỗn hợp dược liệu 330mg tương đương với: Sa nhân 0,6g; Mộc hương 0,6g; Đảng sâm 0,6g; Bán hạ 0,6g; Trần bì 0,3g; Bạch truật 0,6g; Phục linh 0,6g ; Cam thảo 0,3g | Viên nang cứng | Việt Nam | 22/03/2016 | Không ghi |
| Siro bảo anh lộ | VD-23559-15 | Mỗi chai 125ml chứa: Bạch truật 8,75g; Cam thảo 3,75g; Đảng sâm 8,75g; Mạch nha 5g; Mộc hương 5g; Phục linh 5g; Sa nhân 2,5g; Sơn dược 6,25g; Sơn tra 5g; Thảo quả 1,25g; Thần khúc 6,25g; Trần bì 2,5g | Siro | Việt Nam | 16/12/2015 | Không ghi |
| Viên nang nguyệt quý | VD-23564-15 | Cao khô hỗn hợp dược liệu 285mg tương đương với: Xuyên khung 0,45g; Đương quy 0,45g; Thục địa 0,45g; Bạch thược 0,45g; Nhân sâm 0,45g; Phục linh 0,45g; Bạch truật 0,45g; Ích mẫu 0,45g; Cam thảo 0,45g | Viên nang cứng | Việt Nam | 16/12/2015 | Không ghi |
| Viên nang ngọc quý | VD-23563-15 | Cao khô hỗn hợp dược liệu 450mg tương đương với: Bạch tật lê 0,3g; Mẫu đơn bì 0,3g; Sơn thù 0,3g; Bạch thược 0,3g; Đương quy 0,3g; Thạch quyết minh 0,4g; Câu kỷ tử 0,3g; Hoài sơn 0,4g; Thục địa 0,8g; Cúc hoa 0,3g; Phục linh 0,3g; Trạch tả 0,4g | Viên nang cứng | Việt Nam | 16/12/2015 | Không ghi |
| Viên nang bảo hòa can | VD-23562-15 | Cao khô hỗn hợp dược liệu 350mg tương đương với: Sài hồ 0,5g; Sơn chi 0,5g; Bạch thược 1,0g; Qua lâu 1,0g; Hồng hoa 0,5g; Sơn tra 1,0g; Cam thảo 0,5g | Viên nang cứng | Việt Nam | 16/12/2015 | Không ghi |
| Viên hoàn cứng Hạc lập | VD-23561-15 | Mỗi viên hoàn cứng chứa: Đảng sâm 17mg; Thục địa 17mg; Hoàng kỳ 17mg; Bạch truật 17mg; Đương quy 17mg; Bạch thược 17mg; Quế nhục 17mg | Viên hoàn cứng | Việt Nam | 16/12/2015 | Không ghi |
| Siro Yên Miên | VD-23560-15 | Mỗi chai 125ml siro chứa: Bạch linh 15g; Hoàng kỳ 15g; Nhân sâm 15g; Đương quy 15g; Bạch truật 15g; Long nhãn 15g; Toan táo nhân 25g; Chích thảo 5g; Mộc hương 5g; Viễn chí 7,5g | Siro | Việt Nam | 16/12/2015 | Không ghi |
| Nguyên tắc | Giấy chứng nhận | Cơ quan cấp | Ngày cấp | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|
| WHO-GMP | 721/GCN-QLD | Cục Quản lý Dược | — | — |
Cơ sở này có tên trong danh sách cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt do Cục Quản lý Dược công bố. Phạm vi chứng nhận nêu dưới đây là phạm vi thật của cơ sở, không phải mô tả chung của tiêu chuẩn.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| Thông tư 35/2018/TT-BYT 35/2018/TT-BYT | Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP). |
| Nghị định 163/2025/NĐ-CP 163/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
| Luật Dược 2016 105/2016/QH13 | Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.