Laboratorios Lesvi S.L: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Laboratorios Lesvi S.L có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2012, gần nhất là năm 2024.

10 trong số đó (42%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

Cụ thể, cơ sở này sản xuất 24 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

24
Số đăng ký thuốc
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
1
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20245
20221
20211
20183
20161
20142
20139
20122

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 24 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Lainmi 5mg 840110986324 (cũ: VN-22067-19)Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 5mgViên nén nhaiSpain14/10/2024 Đến 14/10/2029
Liprilex 840110991124 (cũ: VN-20982-18)Lisinopril (dưới dạng Lisinopril dihydrat) 5mgViên nénSpain14/10/2024 Đến 14/10/2029
Lainmi 4mg 840110986224 (cũ: VN-22310-19)Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 4mgViên nén nhaiSpain14/10/2024 Đến 14/10/2029
Lortalesvi Không kê đơn 840100522524 (cũ: VN-20466-17)Loratadin 10mg Loratadin 10mgViên nén bao phimSpain18/06/2024 Đến 18/06/2029
Liprilex Plus 840110522424 (cũ: VN-20465-17)Hydrochlorothiazid 12,5mg; Lisinopril (dưới dạng Lisinopril dihydrat) 20mg Hydrochlorothiazid 12,5mg; Lisinopril (dưới dạng Lisinopril dihydrat) 20mgViên nénSpain18/06/2024 Đến 18/06/2029
Lesvidon 3mg VN-22961-21 Risperidon 3 mg 3 mgViên nén bao phimSpain28/11/2021 Đến 28/11/2026
Ariazol 10mg VN3-40-18 Aripiprazol 10mg 10mgViên nénTây Ban Nha26/03/2018Không ghi
Ariazol 5mg VN3-41-18 Aripiprazol 5mg 5mgViên nénTây Ban Nha26/03/2018Không ghi
Elozanoc VN-20981-18 Fluconazole 150mg 150mgViên nang cứngTây Ban Nha26/03/2018Không ghi
Valbelis 160/25mg VN-17296-13 Valsartan 160mg; Hydrochlorothiazide 25mgViên nén bao phimTây Ban Nha26/12/2013Không ghi
Valbelis 80/12.5mg VN-17297-13 Valsartan 80mg; Hydrochlorothiazide 12,5mgViên nén bao phimTây Ban Nha26/12/2013Không ghi
Asclo 75mg VN-17015-13 Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulphate) 75mgViên nén bao phimTây Ban Nha30/09/2013Không ghi
Irwin 150 VN-16642-13 Irbersartan 150mgViên nén bao phimTây Ban Nha04/07/2013Không ghi
Pidoespa 75mg VN-16150-13 Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulphate) 75mgViên nén bao phimTây Ban Nha17/01/2013Không ghi
Nacardio 150mg Film-Coated Tablet VN-15830-12 Irbesartan 150mgViên nén bao phimTây Ban Nha09/10/2012Không ghi
Nadogrel 75mg Film-Coated Tablet VN-15831-12 Clopidogrel bisulphate 75mg ClopidogrelViên nén bao phimTây Ban Nha09/10/2012Không ghi
HELOROXIM 10mg Film-coated tablets VN3-413-22 Memantine hydrochloride 10mg 10 mgViên nén bao phimSpain10/10/2022Hết hạn
Incarxol VN-19614-16 Norfloxacin 400mgViên nén bao phimTây Ban Nha22/03/2016Hết hạn
Dloe 8 VN-17898-14 Ondansetron (dưới dạng Ondansetron hydrochloride dihydrate) 8mg/4mlDung dịch tiêmTây Ban Nha11/06/2014Hết hạn
Aleradin VN-17856-14 Desloratadine 5mgViên nén bao phimTây Ban Nha11/06/2014Hết hạn
Belsartas 150mg VN-16990-13 Irbesartan 150mgViên nén bao phimTây Ban Nha30/09/2013Hết hạn
Nacadio Plus Film Coated Tablet VN-16703-13 Irbersartan 150mg; Hydrochlorothiazide 12,5mgViên nén bao phimTây Ban Nha04/07/2013Hết hạn
Dloe 4 VN-16669-13 Ondansetron (dưới dạng Ondansetron hydrochloride dihydrate) 4mg/2mlDung dịch tiêmTây Ban Nha04/07/2013Hết hạn
Belsartas 300mg VN-16609-13 Irbersartan 300mgViên nén bao phimTây Ban Nha04/07/2013Hết hạn

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắcGiấy chứng nhậnCơ quan cấpNgày cấpHết hạn
EU-GMPNCF/2007/001/CATCơ quan thẩm quyền Tây Ban Nha27/02/202030/12/2023

Phạm vi chứng nhận theo giấy NCF/2007/001/CAT

* Thuốc vô trùng (bao gồm cả thuốc gây nghiện, hướng thần): + Thuốc sản xuất vô trùng: dung dịch thể tích nhỏ; + Thuốc tiệt trùng cuối: dung dịch thể tích nhỏ; * Thuốc không vô trùng (bao gồm cả thuốc gây nghiện, hướng thần): viên nang cứng, viên nén, dung dịch uống, viên nén bao phim.

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bảnNội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Laboratorios Lesvi S.L đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 24 số đăng ký thuốc của Laboratorios Lesvi S.L. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Laboratorios Lesvi S.L xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.