Sunward Pharmaceutical Pte., Ltd có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2012.
24 trong số đó (100%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 24 thuốc; sản xuất 2 thuốc.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2012 | 12 |
| 2011 | 4 |
| 2010 | 8 |
Toàn bộ 24 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Mipalin Powder for Injection 250mg | VN-16066-12 | Imipenem, Cilastatin sodium 250mg; 250mg Cilastatin | Bột pha dung dịch tiêm | Đài Loan | 09/10/2012 | Không ghi |
| Cyladim Powder for Injection 2,0g | VN-16065-12 | Ceftazidime, Sodium Carbonate 2,0g Ceftazidime | Bột pha dung dịch tiêm | Đài Loan | 09/10/2012 | Không ghi |
| Cyladim Powder for Injection 1,0g | VN-16064-12 | Ceftazidime, Sodium Carbonate 1,0g Ceftazidime | Bột pha dung dịch tiêm | Đài Loan | 09/10/2012 | Không ghi |
| Cyladim Powder for Injection 0.5g | VN-16063-12 | Ceftazidime, Sodium Carbonate 0,5g Ceftazidime | Bột pha dung dịch tiêm | Đài Loan | 09/10/2012 | Không ghi |
| Cebapan Powder for Injection 2,0g | VN-16062-12 | Cefepime Hydrochloride, L-Arginine 2,0g Cefepime | Bột pha dung dịch tiêm | Đài Loan | 09/10/2012 | Không ghi |
| Cebapan Powder for Injection 1,0g | VN-16061-12 | Cefepime Hydrochloride, L-Arginine 1,0g Cefepime | Bột pha dung dịch tiêm | Đài Loan | 09/10/2012 | Không ghi |
| Cebapan Powder for Injection 0.5g | VN-16060-12 | Cefepime Hydrochloride, L-Arginine 0,5g Cefepime | Bột pha dung dịch tiêm | Đài Loan | 09/10/2012 | Không ghi |
| Kidnyn granules | VN-15634-12 | L-Leucine; L-Isoleucine; Lysine Hydrochloride; L-Phenylalanine; L-Threonine; L-Valine; L-Tryptophan; L-Histidine HCl.H2O; L-Methionine . | Cốm | Đài Loan | 21/06/2012 | Không ghi |
| Enalatec Tablets 5mg | VN-15635-12 | Enalapril maleate 5mg | Viên nén | Đài Loan | 21/06/2012 | Không ghi |
| Glicompid tablets 2mg | VN-14814-12 | Glimepiride 2mg | Viên nén | Đài Loan | 11/01/2012 | Không ghi |
| Spalung | VN-14813-12 | Acetylcystein 200mg | Cốm | Đài Loan | 11/01/2012 | Không ghi |
| Pisutam Powder for Injection 4.5g | VN-14815-12 | Piperacillin sodium, Tazobactam sodium Piperacillin 4.0 g (hoạt lực), Tazobactam 0.5g (họ | Bột pha dung dịch tiêm | Đài Loan | 11/01/2012 | Không ghi |
| Aminopoly Injection | VN-13880-11 | L-Isoleucine; L-Leucine; L-Lysine Acetate; L-Methionine; L-Phenyllalanine; L-Threonine; L-Tryptophan; L-Valine; L-Alanine; L-Arginine -- | Dung dịch tiêm truyền | Đài Loan | 06/09/2011 | Không ghi |
| Deltasolone Tablet 5mg | VN-12659-11 | Prednisolone 5mg | Viên nén không bao | Singapore | 19/04/2011 | Không ghi |
| Carbimazole Tablet 5mg | VN-12658-11 | Carbimazole 5mg | Viên nén không bao | Singapore | 19/04/2011 | Không ghi |
| Omarxol 40mg I.V. Infusion | VN-12035-11 | Omeprazole 40mg | Bột pha dung dịch tiêm | Đài Loan | 09/02/2011 | Không ghi |
| Xacina Injection 500mg | VN-10590-10 | Ampicillin Natri; Cloxacillin Natri Mỗi lọ chứa: Ampicillin 250mg; Cloxacillin 250mg | Bột pha dung dịch tiêm | Đài Loan | 19/08/2010 | Không ghi |
| Pilacin Powder for Injection (NSX ống dung môi: Oriental Chemical Works, Inc., Taiwan) | VN-10589-10 | Piperacillin natri Piperacillin 2g/lọ | Bột pha tiêm | Đài Loan | 19/08/2010 | Không ghi |
| Ocina Powder for Injection 500mg (NSX ống dung môi: Oriental Chemical Works, Inc., Taiwan) | VN-10588-10 | Oxacillin Natri Oxacillin 500mg/lọ | Bột pha tiêm | Đài Loan | 19/08/2010 | Không ghi |
| Ocina Powder for Injection 1g (NSX ống dung môi: Oriental Chemical Works, Inc., Taiwan) | VN-10587-10 | Oxacillin Natri Oxacillin 1g/lọ | Bột pha tiêm | Đài Loan | 19/08/2010 | Không ghi |
| Everest Lanpo Capsules 30mg | VN-5655-10 | Lansoprazole 30mg/viên | Viên nang | Đài Loan | 06/01/2010 | Không ghi |
| Tatumcef Powder for Injection "CCPC" (Ceftazidime) 2.0g | VN-5654-10 | Ceftazidim 2g/lọ | Bột pha tiêm | Đài Loan | 06/01/2010 | Không ghi |
| Tatumcef Powder for Injection "CCPC" (Ceftazidime) 1.0g | VN-5653-10 | Ceftazidim 1g/lọ | Bột pha tiêm | Đài Loan | 06/01/2010 | Không ghi |
| Tatumcef Powder for Injection "CCPC" (Ceftazidime) 0.5g | VN-5652-10 | Ceftazidim 500mg/lọ | Bột pha tiêm | Đài Loan | 06/01/2010 | Không ghi |
Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15 |
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
|
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP |
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.