Kotra Pharma (M) Sdn. Bhd: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Kotra Pharma (M) Sdn. Bhd có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.

42 trong số đó (60%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 2 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 17 thuốc; sản xuất 70 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

70
Số đăng ký thuốc
2
Hết hạn trong 12 tháng tới
4
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20264
20256
202411
20222
20193
20185
20152
20121
20118
201028

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 70 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Creobic Gold Cream 1% w/w 955110066326 Terbinafin Hydroclorid 1% (w/w) Kem Malaysia 28/05/2026 Đến 28/05/2031
Vaxcel Ceftriaxone-1G Injection 955110038026 (cũ: VN-19214-15) Ceftriaxon natri 1193mg tương ứng với Ceftriaxon 1000mg Bột pha tiêm Malaysia 28/05/2026 Đến 28/05/2031
Vaxcel Cefuroxime -750 mg Injection 955110038126 (cũ: VN-19215-15) Cefuroxim natri 813mg tương đương với cefuroxim 750mg Bột pha tiêm Malaysia 28/05/2026 Đến 28/05/2031
Axcel Fungicort Cream Không kê đơn 955100041126 (cũ: VN-22530-20) Miconazole nitrat 2,0% (w/w), Hydrocortison 1,0% (w/w) Kem Malaysia 28/05/2026 Đến 28/05/2031
Axcel eviline tablet Không kê đơn 955100415225 (cũ: VN-21045-18) Aluminium Hydroxyde 200mg, Magnesium Hydroxide 200mg, Simethicone 20mg Aluminium Hydroxyde 200mg, Magnesium Hydroxide 200mg, Simethicone 20mg Viên nén nhai Malaysia 15/10/2025 Đến 15/10/2030
Axcel Loratadine Tablet Không kê đơn 955100415325 (cũ: VN-21048-18) Loratadine 10mg Viên nén Malaysia 15/10/2025 Đến 15/10/2030
Axcel Urea Cream Không kê đơn 955100415425 (cũ: VN-21306-18) Urea 2g Kem bôi da Malaysia 15/10/2025 Đến 15/10/2030
Axcel Eviline forte suspension Không kê đơn 955100343425 (cũ: VN-21044-18) Aluminium Hydroxid 8000mg, Magnesium Hydroxid 8000mg, Simethicon 800mg Aluminium Hydroxid 8000mg, Magnesium Hydroxid 8000mg, Simethicon 800mg Hỗn dịch uống Malaysia 13/08/2025 Đến 13/08/2030
Axcel Cetirizine Syrup 5 mg/5ml 955110025325 (cũ: VN-20304-17) Cetirizine Dihydrochloride 60mg Siro Malaysia 22/01/2025 Đến 22/01/2030
Axcel Hydrocortisone Cream 955110025425 (cũ: VN-21888-19) Hydrocortisone 1% (w/w) Kem bôi da Malaysia 22/01/2025 Đến 22/01/2030
Axcel miconazole cream Không kê đơn 955100993024 (cũ: VN-21305-18) Miconazole nitrate 2% (w/w) Kem bôi da Malaysia 14/10/2024 Đến 14/10/2029
Axcel Cefaclor-125 Suspension 955110992524 (cũ: VN-18548-14) Cefaclor (dưới dạng Cefaclor Monohydrate 125mg/5ml) 1500mg Bột pha hỗn dịch uống Malaysia 14/10/2024 Đến 14/10/2029
Axcel fusidic acid cream 955110992624 (cũ: VN-21046-18) Mỗi 5g chứa Fusidic Acid 0,1g Cream Malaysia 14/10/2024 Đến 14/10/2029
Axcel Lignocaine 2% Gel Sterile 955110992824 (cũ: VN-21047-18) Lignocaine hydrochloride tương đương Lignocaine hydrochloride khan 0,4g Gel Malaysia 14/10/2024 Đến 14/10/2029
Axcel Loratadine syrup 955110992924 (cũ: VN-21049-18) Loratadine 60mg Siro Malaysia 14/10/2024 Đến 14/10/2029
Vaxcel Ceftriaxone-500mg Injection 955110993224 (cũ: VN-21050-18) Ceftriaxone (dưới dạng Ceftriaxon natri) 500mg Bột pha tiêm Malaysia 14/10/2024 Đến 14/10/2029
Creobic Da (Double Action) 955110970124 Betamethason dipropionat tương đương với Betamethason 0,05% (w/w), Clotrimazol 1% (w/w) Kem bôi da Malaysia 14/10/2024 Đến 14/10/2029
Axcel Fusidic Acid-B Cream 955110992724 (cũ: VN-21887-19) Betamethason 17-valarate 0,1% (w/w), Fucidic acid 2% (w/w) Kem Malaysia 14/10/2024 Đến 14/10/2029
Axcel Paracetamol-250 suspention (Orange) Không kê đơn 955100993124 (cũ: VN-21889-19) Mỗi 5ml hỗn dịch chứa Paracetamol 250mg Hỗn dịch uống Malaysia 14/10/2024 Đến 14/10/2029
Axcel Dexchlorpheniramine Forte Syrup 955110795324 (cũ: VN-12274-11) Dexchlorpheniramine maleate 2mg/5ml Dexchlorpheniramine maleate 2mg/5ml Si rô Malaysia 11/08/2024 Đến 11/08/2027
Axcel Promethazine-5 Syrup Không kê đơn 955100353624 Promethazine Hydrochloride 5mg/5ml Promethazine Hydrochloride 5mg/5ml Si rô Malaysia 28/05/2024 Đến 28/05/2029
Axcel Clindamycin Topical Solution 1% w/v VN-23129-22 Mỗi 30ml dung dịch chứa: Clindamycin (dưới dạng Clindamycin phosphat) 300mg 300mg Dung dịch bôi da Malaysia 22/09/2022 Đến 22/09/2027
Axcel Clobetasol 0.05% Cream VN-23035-22 Mỗi gam cream chứa: Clobetasol propionate 0,5 mg 0,5 mg Cream Malaysia 18/04/2022 Đến 18/04/2027
Vaxcel Ceftazidime-2G Injection VN-22161-19 Ceftazidim ( dưới dạng Ceftazidim Pentahydrat) 2g 2g Bột pha tiêm Malaysia 23/07/2019 Không ghi
Vaxcel Ceftazidime-1G Injection VN-22160-19 Ceftazidim ( dưới dạng Ceftazidim Pentahydrat) 1g 1g Bột pha tiêm Malaysia 23/07/2019 Không ghi
Axcel Fusidic Acid Oint ment VN-22159-19 Sodium Fusidate 2% w/w 2% w/w Thuốc mỡ bôi da Malaysia 23/07/2019 Không ghi
Vaxcel Cefobactam-1g Injection VN-21424-18 Cefoperazone (dưới dạng Cefoperazon sodium) 500mg; Sulbactam (dưới dạng sulbactam sodium) 500mg 500mg, 500mg Bột pha tiêm Malaysia 28/10/2018 Không ghi
Axcel Cephalexin-500 Capsule VN-21423-18 Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 500mg 500mg Viên nang cứng Malaysia 28/10/2018 Không ghi
Axcel Erythromycin ES Tablet VN-21304-18 Erythromycin (dưới dạng Erythromycin ethyl succinat) 400mg 400mg Viên nén bao phim Malaysia 03/07/2018 Không ghi
Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml QLSP-1093-18 Heparin Sodium 25000 IU/5ml 25000 IU/5ml Dung dịch tiêm Malaysia 12/04/2018 Không ghi
Axcel Cephalexin-250 Capsule VN-21043-18 Cephalexin 250mg 250mg Viên nang cứng Malaysia 26/03/2018 Không ghi
Axcel Cephalexin-125 Suspension VN-19213-15 Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 125mg Bột pha hỗn dịch uống Malaysia 05/10/2015 Không ghi
Axcel Cephalexin-125 Suspension VN-19213-15 Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 125mg Bột pha hỗn dịch uống Malaysia 05/10/2015 Không ghi
Appeton Multivitamin Lysine Syrup VN-15760-12 L-Lysine HCl, Vitamin A, Vitamin D3, Vitamin E, Vitamin E, Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B6, Nicotinamide, Vitamin C, D-Panthenol . Si rô Malaysia 09/10/2012 Không ghi
Axcel Fusidic Acid-B Cream VN-12968-11 Acid fusidic; Betamethasone 17-valerate 2% w/w; 0,1% w/w Cream Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Axcel Fusidic Acid Ointment VN-12967-11 Sodium fusidate 2% w/w Thuốc mỡ Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Axcel Dexchlorpheniramine Syrup VN-12275-11 Dexchlorpheniramine maleate 1mg/5ml Si rô Malaysia 19/04/2011 Không ghi
Axcel Tridine Syrup VN-11756-11 Triprolidine hydrochloride, Pseudoephedrine hydrochloride 1,25mg/5ml; 30mg/5ml Si rô Malaysia 09/02/2011 Không ghi
Axcel Dextromethorphan-15 Syrup VN-11755-11 Dextromethorphan hydrobromide 15mg/5ml Si rô Malaysia 09/02/2011 Không ghi
Axcel Diphenhydramine Paediatric syrup VN-11493-10 Diphenhydramine HCl; Ammonium chloride 7mg/5ml; 67,5mg/5ml Sirô Malaysia 22/12/2010 Không ghi
Axcel Promethzine-5 Syrup VN-10864-10 Promethazine hydrochloride 5mg/5ml Si rô Malaysia 16/12/2010 Không ghi
Axcel Cephalexin-500 Capsule VN-10862-10 Cephalexin monohydrate 500mg Cephalexin Viên nang cứng Malaysia 16/12/2010 Không ghi
Vaxcel Ceftriaxone-500mg Injection VN-10053-10 Ceftriaxone natri 500mg Ceftriaxone Bột pha tiêm Malaysia 19/08/2010 Không ghi
Appeton Essentials Milk Calcium VN-9980-10 Calcium lactate pentahydrate 300mg Viên nén Malaysia 19/08/2010 Không ghi
Appeton Essentials Teengrow VN-9981-10 Hỗn hợp các Vitamin và khoáng chất -- Viên nén dài bao phim Malaysia 19/08/2010 Không ghi
Appeton Multivitamin Lysine Tablets VN-9982-10 Hỗn hợp các Vitamin, L-Lysine HCl, Acid folic -- Viên ngậm Malaysia 19/08/2010 Không ghi
Axcel Erythromycin ES Tablet VN-10045-10 Erythromycin ethyl succinate 400mg Erythromycin Viên nén bao phim Malaysia 19/08/2010 Không ghi
Appeton Essentials Folic Acid VN-9979-10 Acid folic 400mcg Viên nén Malaysia 19/08/2010 Không ghi
Axcel Lignocaine 2% Gel Sterile VN-10047-10 Lignocaine HCl 2% w/w Gel vô khuẩn Malaysia 19/08/2010 Không ghi
Axcel Loratadine tablet VN-10048-10 Loratadine 10mg Viên nén không bao Malaysia 19/08/2010 Không ghi
Axcel Paracetamol - 120 syrup (Cherry) VN-10049-10 Paracetamol 120mg/5ml Si rô Malaysia 19/08/2010 Không ghi
Axcel Urea Cream VN-10050-10 Urea -- Kem bôi da Malaysia 19/08/2010 Không ghi
Vaxcel Ceftazidime-1g Injection VN-10051-10 Ceftazidime pentahydrate 1g Ceftazidime Bột pha tiêm Malaysia 19/08/2010 Không ghi
Vaxcel Ceftazidime-2g Injection VN-10052-10 Ceftazidime pentahydrate 2g Ceftazidime Bột pha tiêm Malaysia 19/08/2010 Không ghi
Axcel Famotidine-20 capsule VN-9519-10 Famotidine 20mg Viên nang cứng Malaysia 14/04/2010 Không ghi
Vaxcel Heparin Sodium Injection 500IU/ml VN-9523-10 Heparin sodium 25000IU/5ml Dung dịch tiêm Malaysia 14/04/2010 Không ghi
Axcel Loratadine syrup VN-9522-10 Loratadine 1mg/ml Si rô Malaysia 14/04/2010 Không ghi
Axcel Hydrocortisone cream VN-9521-10 Hydrocortisone 1% w/w Cream Malaysia 14/04/2010 Không ghi
Axcel Fusidic cream VN-9520-10 Acid fusidic 2% w/w Cream Malaysia 14/04/2010 Không ghi
Axcel Eviline tablet VN-9518-10 Magnesium hydroxide, Aluminium hydroxide, Simethicone 200mg; 200mg; 20mg Viên nén nhai Malaysia 14/04/2010 Không ghi
Axcel Eviline forte suspension VN-9517-10 Magnesium hydroxide; Aluminium hydroxide; Simethicone 400mg; 400mg; 40mg Hỗn dịch uống Malaysia 14/04/2010 Không ghi
Axcel Betamethasone cream VN-9516-10 Betamethasone 0,1% w/w Cream Malaysia 14/04/2010 Không ghi
Axcel Miconazole cream VN-5127-10 Miconazole nitrate 2,0% Cream Malaysia 06/01/2010 Không ghi
Appeton multivitamin plus infant drops VN-5099-10 Hỗn hợp các vitamin và acid amin -- Si rô Malaysia 06/01/2010 Không ghi
Axcel Diphenhydramine expectorant VN-5126-10 Diphenhydramine HCl; Ammonium chloride 150mg; 1560mg/60ml Si rô Malaysia 06/01/2010 Không ghi
Axcel Fungicort Cream VN-14077-11 Miconazole nitrate, Hydrocortisone 2%w/w; 1%w/w Cream Malaysia 07/11/2011 Hết hạn
Axcel Chlorpheniramine-2 Syrup VN-12272-11 Chlorpheniramine maleate 2mg/5ml Si rô Malaysia 19/04/2011 Hết hạn
Axcel Chlorpheniramine-4 Syrup VN-12273-11 Chlorpheniramine maleate 4mg/5ml Si rô Malaysia 19/04/2011 Hết hạn
Axcel Dicyclomine-S Syrup VN-10863-10 Dicyclomine HCl; Simethicone 5mg/5ml; 50mg/5ml Si rô Malaysia 16/12/2010 Hết hạn
Axcel Erythromycin ES-200 Suspension VN-10046-10 Erythromycin ethyl succinate 200mg/5ml Erythromycin Bột pha hỗn dịch uống Malaysia 19/08/2010 Hết hạn

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắc Giấy chứng nhận Cơ quan cấp Ngày cấp Hết hạn
PIC/S-GMP 3646/24 National Pharmaceutical Regulatory Agency (NPRA), Malaysia 29/10/2024 29/05/2027
PIC/S-GMP 2710(e)/22 National Pharmaceutical Regulatory Agency (NPRA), Ministry of Health, Malaysia 11/08/2022 11/08/2025
PIC/S-GMP 2201(a)/21 National Pharmaceutical Regulatory Agency (NPRA), Ministry of Health, Malaysia 12/07/2021 27/09/2022
PIC/S-GMP 1377(e)/19 National Pharmaceutical Regulatory Agency (NPRA), Ministry of Health, Malaysia 18/09/2019 14/03/2022

Phạm vi chứng nhận theo giấy 3646/24

*Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng: Dung dịch thể tích nhỏ; Thuốc bột pha tiêm (bao gồm cả thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin). + Thuốc tiệt trùng cuối: Thuốc dạng bán rắn (gel, thuốc mỡ); Dung dịch thể tích nhỏ. *Xuất xưởng thuốc vô trùng. *Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng (bao gồm cả kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; Thuốc uống dạng lỏng (sirô, dung dịch, hỗn dịch); Dạng bào chế có áp lực (bao gồm cả steroid); Thuốc dạng bán rắn (kem, thuốc mỡ, bao gồm cả thuốc steroid); Viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả steroid và kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc bột (bột pha hỗn dịch uống, bao gồm cả kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc cốm; Sirô khô (bao gồm cả kháng sinh nhóm Cephalosporin). *Xuất xưởng thuốc không vô trùng. *Đóng gói sơ cấp: Viên nang cứng (bao gồm cả kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; Thuốc uống dạng lỏng (sirô, dung dịch, hỗn dịch); Dạng bào chế áp lực (bao gồm cả steroid); Thuốc dạng bán rắn (kem, thuốc mỡ, bao gồm cả thuốc steroid); Viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả steroid và kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc bột (bột pha hỗn dịch uống, bao gồm cả kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc cốm; Sirô khô (bao gồm cả kháng sinh nhóm Cephalosporin). *Đóng gói thứ cấp. *Kiểm tra chất lượng: Vi sinh (vô trùng, không vô trùng); Hoá học/ Vật lý.

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2710(e)/22

*Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng: Dung dịch thể tích nhỏ; Thuốc bột pha tiêm (bao gồm cả thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin). + Thuốc tiệt trùng cuối: Thuốc dạng bán rắn (gel, thuốc mỡ); Dung dịch thể tích nhỏ. *Xuất xưởng thuốc vô trùng. *Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng (bao gồm cả kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; Thuốc uống dạng lỏng (sirô, dung dịch, hỗn dịch); Dạng bào chế có áp lực (bao gồm cả steroid); Thuốc dạng bán rắn (kem, thuốc mỡ, bao gồm cả thuốc steroid); Viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả steroid và kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc bột (bột pha hỗn dịch uống, bao gồm cả kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc cốm; Sirô khô (bao gồm cả kháng sinh nhóm Cephalosporin). *Xuất xưởng thuốc không vô trùng. *Đóng gói sơ cấp: Viên nang cứng (bao gồm cả kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; Thuốc uống dạng lỏng (sirô, dung dịch, hỗn dịch); Dạng bào chế áp lực (bao gồm cả steroid); Thuốc dạng bán rắn (kem, thuốc mỡ, bao gồm cả thuốc steroid); Viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả steroid và kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc bột, si rô khô (bột pha hỗn dịch uống, bao gồm cả kháng sinh nhóm Cephalosporin), Thuốc cốm. *Đóng gói thứ cấp. *Kiểm tra chất lượng: Vi sinh (vô trùng, không vô trùng); Hoá học/ Vật lý.

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2201(a)/21

* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng: Thuốc dạng bán rắn; Dung dịch thể tích nhỏ; Thuốc bột pha tiêm chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin. + Thuốc tiệt trùng cuối: Thuốc dạng bán rắn; Dung dịch thể tích nhỏ. * Xuất xưởng thuốc vô trùng. * Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng (chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; Thuốc uống dạng lỏng; Dạng bào chế có áp lực (chứa steroid); Thuốc dạng bán rắn (chứa steroid); Viên nén (chứa steroid); Thuốc bột (chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc cốm; Sirô khô. * Xuất xưởng thuốc không vô trùng. * Đóng gói sơ cấp: Viên nang cứng (chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; Thuốc uống dạng lỏng; Dạng bào chế có áp lực (chứa steroid); Thuốc dạng bán rắn (chứa steroid); Viên nén (chứa steroid); Thuốc bột (chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc cốm; Sirô khô. * Đóng gói thứ cấp. * Kiểm tra chất lượng: Vi sinh (vô trùng, không vô trùng); Hóa học/Vật lý.

Phạm vi chứng nhận theo giấy 1377(e)/19

* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng: Dung dịch thể tích nhỏ; Thuốc bột pha tiêm chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin. + Thuốc tiệt trùng cuối: Thuốc dạng bán rắn; Dung dịch thể tích nhỏ. * Xuất xưởng thuốc vô trùng. * Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng (bao gồm cả thuốc chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; Thuốc uống dạng lỏng; Thuốc dạng bán rắn (bao gồm cả thuốc chứa steroid); Viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả thuốc chứa steroid); Thuốc bột (bao gồm cả thuốc chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin). * Xuất xưởng thuốc không vô trùng. * Đóng gói sơ cấp: Viên nang cứng (bao gồm cả thuốc chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin); Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; Thuốc uống dạng lỏng; Thuốc dạng bán rắn (bao gồm cả thuốc chứa steroid); Viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả thuốc chứa steroid); Thuốc bột (bao gồm cả thuốc chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin). * Đóng gói thứ cấp. * Kiểm tra chất lượng: Vi sinh (vô trùng, không vô trùng); Hóa học/Vật lý.

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bản Nội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Kotra Pharma (M) Sdn. Bhd đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 70 số đăng ký thuốc của Kotra Pharma (M) Sdn. Bhd. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Kotra Pharma (M) Sdn. Bhd xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.