Delta Pharma Limited: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Delta Pharma Limited có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.

6 trong số đó (33%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 1 thuốc; sản xuất 18 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

18
Số đăng ký thuốc
2
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20263
20253
20242
20161
20151
20132
20123
20112
20101

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 18 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Exocet Không kê đơn 894100057826 Fexofenadin hydroclorid 0,6% (w/v)Hỗn dịch uốngBangladesh28/05/2026 Đến 28/05/2031
Ezupol 25 894110057726 Empagliflozin 25mgViên nén bao phimBangladesh28/05/2026 Đến 28/05/2031
Lodnets 500 894115039026 (cũ: VN-16667-13)Levofloxacin (dưới dạng levofloxacin hemihydrat) 500mgViên nén bao phimBangladesh28/05/2026 Đến 28/05/2031
Marinusa 894110451025 (cũ: VN-16203-13)Kẽm nguyên tố (dưới dạng kẽm sulphat monohydrat) 0,2% (w/v)Si rôBangladesh03/11/2025 Đến 03/11/2028
Eto 90 894110343325 (cũ: VN-18863-15)Etoricoxib 90mgViên nén bao phimBangladesh13/08/2025 Đến 13/08/2030
Cedonkit 250 894110018725 (cũ: VN-18242-14)Cefuroxim (as cefuroxim axetil 300mg) 250mg Cefuroxim (as cefuroxim axetil 300mg) 250mgViên nén bao phimBangladesh22/01/2025 Đến 22/01/2030
Orasten 894110989024 (cũ: VN-19436-15)Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) 10mgViên nén bao phimBangladesh14/10/2024 Đến 14/10/2029
ICTIT Không kê đơn 894100988924 (cũ: VN-16202-13)Desloratadin 0,05% (w/v)SiroBangladesh14/10/2024 Đến 14/10/2029
Likiep 10 VN-16666-13 Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium) 10mgViên nén bao phimBangladesh04/07/2013Không ghi
Alavox 90 VN-15817-12 Etoricoxib 90mgViên nén bao phimBangladesh09/10/2012Không ghi
Alavox 60 VN-15816-12 Etoricoxib 60mgViên nén bao phimBangladesh09/10/2012Không ghi
Delta Perindoril Erbumine VN-12265-11 Perindopril erbumine 4mgViên nén bao phimBangladesh19/04/2011Không ghi
Staraxim VN-11764-11 Cefpodoxime proxetil 40mg CefpodoximeBột pha hỗn dịch uốngBangladesh09/02/2011Không ghi
Tobpit VN-10870-10 Azithromycin dihydrate 200mg Azithromycin/5mlBột pha hỗn dịch uốngBangladesh16/12/2010Không ghi
Toraxim VN-19600-16 Cefpodoxime (dưới dạng Cefpodoxime proxetil) 400mg/50mlBột pha hỗn dịch uốngBangladesh22/03/2016Hết hạn
Olcin-500 VN-19507-15 Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat 512,46 mg) 500mgViên nén bao phimBangladesh16/12/2015Hết hạn
Ictit VN-16665-13 Desloratadine 5mgViên nén bao phimBangladesh04/07/2013Hết hạn
Sepdom VN-15818-12 Cefpodoxime proxetil 40mg Cefpodoxime/ 5mlBột pha hỗn dịch uốngBangladesh09/10/2012Hết hạn

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắcGiấy chứng nhậnCơ quan cấpNgày cấpHết hạn
WHO GMPDGDA/6-103/06/14135Directorate General of Drug Administration03/08/202403/08/2026
WHO-GMPDA/6-103/06/13207Drug Administration, Republic of Bangladesh06/08/202206/08/2024

Phạm vi chứng nhận theo giấy DGDA/6-103/06/14135

* Viên nén (bao gồm cả kháng sinh Cephalosporin): Viên nén, Viên nén bao phim. * Si rô, dung dịch, hỗn dịch. * Bột pha hỗn dịch uống (bao gồm cả kháng sinh Cephalosporin).

Phạm vi chứng nhận theo giấy DA/6-103/06/13207

+ Viên nén (bao gồm cả kháng sinh Cephalosporin): Viên nén bao phim, viên nén phân tán, viên nén nhai, viên nén giải phóng có kiểm soát. + Viên nang (bao gồm cả kháng sinh Cephalosporin): Viên nang cứng, viên nang giải phóng có kiểm soát. + Si rô, dung dịch, hỗn dịch. + Bột pha hỗn dịch uống (bao gồm cả kháng sinh Cephalosporin).

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bảnNội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Delta Pharma Limited đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 18 số đăng ký thuốc của Delta Pharma Limited. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Delta Pharma Limited xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.