Tricô ĐHCT-Khóm 108 bào tử/g WP

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Trichoderma sperellum, Trichoderma harzianum Rifai , hàm lượng 10^8 bào tử /g. Đã đăng ký sử dụng trên Cà phê, Hồ tiêu, Cải bẹ, Cây có múi, Dưa hấu, Bí đỏ, Lạc, Điều, Cà rốt, Bắp cải để phòng trừ Tuyến trùng, Thối rễ, Chết cây con, Bệnh vàng lá thối rễ do fusarium solani, Bệnh chết cây con, Sưng rễ.

Trạng thái: Đang sử dụng. Giấy chứng nhận đăng ký đã hết hạn. Thuốc thuộc diện chỉ được tiếp tục buôn bán, sử dụng hết lượng còn tồn theo thời hạn quy định, không được sản xuất, nhập khẩu mới.
Số đăng ký
3330/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
— → —
Dạng thuốc
WP Bột thấm nước
Tổ chức đăng ký
Công ty CP Tập đoàn Lộc Trời
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độc

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Tricô ĐHCT-Khóm 108 bào tử/g WP trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Cà phêTuyến trùng10 g/ cây5 ngàyThuốc được xử lý vào đầu mùa mưa khi thời tiết thuận lợi cho tuyến trùng phát triển
Hồ tiêuTuyến trùng10 g/ gốc5 ngàyThuốc được xử lý vào đầu mùa mưa khi thời tiết thuận lợi cho tuyến trùng phát triển
Hồ tiêuThối rễ10 g/ gốc5 ngàyThuốc được xử lý khi bệnh xuất hiện
Cải bẹChết cây con1.0 kg/ha5 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%
Cà phêThối rễ5-10 g/ gốc5 ngàyXử lý thuốc khi bệnh xuất hiện
Cây có múiBệnh vàng lá thối rễ do fusarium solaniTưới vào gốc: 5g/10 lít nước hoặc phun lên lá: 20-40g/ 8 lít nước Không khuyến cáo Sử dụng kết hợp với phân hữu cơ, bón N-P-K để tăng hiệu quả phòng trị bệnh. Có thể tưới trực tiếp hoặc phun lên lá
Dưa hấuBệnh chết cây conTưới vào gốc: 5g/10 lít nước hoặc phun lên lá: 20-40g/ 8 lít nước Không khuyến cáo Sử dụng kết hợp với phân hữu cơ, bón N-P-K để tăng hiệu quả phòng trị bệnh. Có thể tưới trực tiếp hoặc phun lên lá
Bí đỏBệnh chết cây conTưới vào gốc: 5g/10 lít nước hoặc phun lên lá: 20-40g/ 8 lít nước Không khuyến cáo Sử dụng kết hợp với phân hữu cơ, bón N-P-K để tăng hiệu quả phòng trị bệnh. Có thể tưới trực tiếp hoặc phun lên lá
LạcBệnh chết cây conTưới vào gốc: 5g/10 lít nước hoặc phun lên lá: 20-40g/ 8 lít nước Không khuyến cáo Sử dụng kết hợp với phân hữu cơ, bón N-P-K để tăng hiệu quả phòng trị bệnh. Có thể tưới trực tiếp hoặc phun lên lá
ĐiềuBệnh chết cây conTưới vào gốc: 5g/10 lít nước hoặc phun lên lá: 20-40g/ 8 lít nước Không khuyến cáo Sử dụng kết hợp với phân hữu cơ, bón N-P-K để tăng hiệu quả phòng trị bệnh. Có thể tưới trực tiếp hoặc phun lên lá
Cà rốtTuyến trùng0.05%5 ngàyThuốc được tưới hai lần, lần đầu vào thời điểm trước khi trồng và lần hai sau lần đầu là 1 tháng
Bắp cảiSưng rễ10 kg/ha5 ngàyThuốc được tưới hai lần, lần đầu vào thời điểm trước khi trồng và lần hai sau lần đầu là 1 tháng

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ