Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Saponozit, Saponin acid , hàm lượng 78%w/w. Đã đăng ký sử dụng trên Đậu tương, Dưa chuột, Chè, Cà phê, Xoài, Nhãn, Vải để phòng trừ Rệp, Bọ trĩ, Rầy xanh, Bọ cánh tơ, Nhện đỏ, Rệp sáp.
Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng | Thời gian cách ly | Cách dùng |
|---|---|---|---|---|
| Đậu tương | Rệp | 30 ml/ bình 10 lít | 3 ngày | Lượng nước phun 500 - 600 lít/ha. Phun thuốc ướt đều 2 mặt lá |
| Dưa chuột | Bọ trĩ | 30 ml/ bình 10 lít | 3 ngày | Lượng nước phun 500 - 600 lít/ha. Phun thuốc ướt đều 2 mặt lá |
| Chè | Rầy xanh | 30 ml/ bình 10 lít | 3 ngày | Lượng nước phun 500 - 600 lít/ha. Phun thuốc ướt đều 2 mặt lá |
| Chè | Bọ cánh tơ | 30 ml/ bình 10 lít | 3 ngày | Lượng nước phun 500 - 600 lít/ha. Phun thuốc ướt đều 2 mặt lá |
| Chè | Nhện đỏ | 30 ml/ bình 10 lít | 3 ngày | Lượng nước phun 500 - 600 lít/ha. Phun thuốc ướt đều 2 mặt lá |
| Cà phê | Rệp sáp | 30 ml/ bình 10 lít | 3 ngày | Lượng nước phun 500 - 600 lít/ha. Phun thuốc ướt đều 2 mặt lá |
| Cà phê | Rệp vảy xanh | 30 ml/ bình 10 lít | 3 ngày | Lượng nước phun 500 - 600 lít/ha. Phun thuốc ướt đều 2 mặt lá |
| Cà phê | Rệp nâu | 30 ml/ bình 10 lít | 3 ngày | Lượng nước phun 500 - 600 lít/ha. Phun thuốc ướt đều 2 mặt lá |
| Xoài | Rệp sáp | 30 ml/ bình 10 lít | 3 ngày | Lượng nước phun 500 - 600 lít/ha. Phun thuốc ướt đều 2 mặt lá |
| Xoài | Rệp vảy xanh | 30 ml/ bình 10 lít | 3 ngày | Lượng nước phun 500 - 600 lít/ha. Phun thuốc ướt đều 2 mặt lá |
| Xoài | Rệp nâu | 30 ml/ bình 10 lít | 3 ngày | Lượng nước phun 500 - 600 lít/ha. Phun thuốc ướt đều 2 mặt lá |
| Nhãn | Rệp muội | 30 ml/ bình 10 lít | 3 ngày | Lượng nước phun 500 - 600 lít/ha. Phun thuốc ướt đều 2 mặt lá |
| Vải | Rệp muội | 30 ml/ bình 10 lít | 3 ngày | Lượng nước phun 500 - 600 lít/ha. Phun thuốc ướt đều 2 mặt lá |
Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... | 15.000.000 – 25.000.000 đ | Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 30.000.000 – 40.000.000 đ | Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |