Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Thuốc trừ sâu, hoạt chất Karanjin , hàm lượng 2% w/w. Đã đăng ký sử dụng trên Chè, Dưa chuột, Lúa, Nhãn, Vải, Nho, Dưa hấu để phòng trừ Nhện đỏ, Bọ cánh tơ, Bọ trĩ, Nhện gié, Nhện lông nhung.
Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Takare 2EC trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.
Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng | Thời gian cách ly | Cách dùng |
|---|---|---|---|---|
| Chè | Nhện đỏ | 0.75 - 1.0 lít/ha | 7 ngày | Phun thuốc khi mật độ nhện khoảng 7-10 con/ lá |
| Chè | Bọ cánh tơ | 0.75 - 1.0 lít/ha | 7 ngày | Phun thuốc khi bọ cánh tơ xuất hiện |
| Dưa chuột | Bọ trĩ | 0.75 - 1.0 lít/ha | 7 ngày | Phun thuốc khi bọ trĩ khoảng 5 con/ ngọn |
| Lúa | Nhện gié | 0.75 -1.0 lít/ha | 7 ngày | Phun thuốc khi lúa làm đòng |
| Nhãn | Nhện lông nhung | 0.2 - 0.3% | 7 ngày | Phun ướt đều cây trồng khi nhện khoảng 31 con/ lá chét hoặc phun khi cây ở giai đoạn lá non |
| Vải | Nhện lông nhung | 0.15- 0.2 % | 7 ngày | Phun ướt đều cây trồng khi cây ở giai đoạn lá non |
| Nho | Bọ trĩ | 0.75 - 1.0 lít/ha | 7 ngày | Phun thuốc khi bọ trĩ khoảng 5 con/ ngọn |
| Dưa hấu | Bọ trĩ | 0.75 -1.0 lít/ha | 7 ngày | Phun thuốc khi bọ trĩ khoảng 2-3 con/ lá |
Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... | 15.000.000 – 25.000.000 đ | Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 30.000.000 – 40.000.000 đ | Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |