Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Ningnanmycin , hàm lượng 8%w/w. Đã đăng ký sử dụng trên Lạc, Lúa, Thuốc lá, Cà chua, Dứa, Dưa chuột, Bí xanh để phòng trừ Héo xanh, Bạc lá, Héo rũ, Khảm, Sáng gân, Sương mai.
Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Ditacin 8SL trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.
Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng | Thời gian cách ly | Cách dùng |
|---|---|---|---|---|
| Lạc | Héo xanh | 0.5 – 0.6 lít/ha | 3 ngày | Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh xuất hiện |
| Lúa | Bạc lá | 0.8 – 1.0 lít/ha | 3 ngày | Phun với 800 lít nước /ha |
| Thuốc lá | Héo rũ | 1.0 - 1.2 lít/ha | 3 ngày | Phun với 800 lít nước /ha |
| Thuốc lá | Khảm | 1.0 - 1.2 lít/ha | 3 ngày | Phun với 800 lít nước /ha |
| Thuốc lá | Sáng gân | 1.0 - 1.2 lít/ha | 3 ngày | Phun với 800 lít nước /ha |
| Cà chua | Sương mai | 0.8 – 1.0 lít/ha | 3 ngày | Phun với 800 lít nước /ha |
| Dứa | Thối nõn | 1.0 -1.2 lít/ha | 3 ngày | Phun với 800 lít nước /ha |
| Cà chua | Héo xanh | 0.5 – 0.6 lít/ha | 3 ngày | Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh xuất hiện |
| Dưa chuột | Héo xanh | 0.5 – 0.6 lít/ha | 3 ngày | Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh xuất hiện |
| Bí xanh | Héo xanh | 0.5 – 0.6 lít/ha | 3 ngày | Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh xuất hiện |
Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... | 15.000.000 – 25.000.000 đ | Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 30.000.000 – 40.000.000 đ | Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |