Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Ascorbic acid, Citric acid, Lactic acid , hàm lượng 9.5% w/w. Đã đăng ký sử dụng trên Mướp, Cà tím, Ớt, Lúa, Bắp cải, Xử lý hạt giống lúa, Xoài, Thanh long để phòng trừ Héo xanh, Đốm mắt cua, Đốm lá, Bạc lá, Lem lép hạt, Thối nhũn vi khuẩn.
Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Agrilife 100SL trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.
Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng | Thời gian cách ly | Cách dùng |
|---|---|---|---|---|
| Mướp | Héo xanh | 0.4 lít/ha | — | Phun thuốc khi bệnh xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5% |
| Cà tím | Héo xanh | 0.4 lít/ha | — | Phun thuốc khi bệnh xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5% |
| Ớt | Đốm mắt cua | 400 ml/ha | — | Phun thuốc khi bệnh xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5% |
| Cà tím | Đốm lá | 400 ml/ha | — | Phun thuốc khi bệnh xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5% |
| Lúa | Bạc lá | 250 – 300 ml/ha | — | Phun thuốc khi bệnh xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5% |
| Lúa | Lem lép hạt | 300ml/ha | — | Phun thuốc khi lúa chuẩn bị trỗ và khi lúa trỗ đều |
| Bắp cải | Thối nhũn vi khuẩn | 0.5 lít/ha | Không khuyến cáo | Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 3-8% |
| Ớt | Thán thư | 0.4 - 0.5 lít/ha | Không khuyến cáo | Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 3-8% |
| Xử lý hạt giống lúa | Lúa von | 1.5-2 ml/ 1 lít nước/ 20 kg hạt giống | Không khuyến cáo | Ngâm ủ hạt giống bình thường đến khi nứt nanh, hoà thuốc theo liều lượng rồi phun trộn đều với hạt giống trước khi gieo 12 giờ |
| Xoài | Thán thư | 0.1 – 0.15% | Không khuyến cáo | Phun ướt dều cây trồng khi bệnh xuất hiện trên lá non hoặc khi tỷ lệ bệnh khoảng 4-5% |
| Thanh long | Thán thư | 0.1-0.125 % | Không khuyến cáo | Phun ướt dều cây trồng khi bệnh xuất hiện |
Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.
| Hành vi | Mức phạt với cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... | 1.000.000 – 2.000.000 đ | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 3.000.000 – 5.000.000 đ | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 5.000.000 – 8.000.000 đ | Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 8.000.000 – 15.000.000 đ | Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... | 15.000.000 – 25.000.000 đ | Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |
| Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... | 30.000.000 – 40.000.000 đ | Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP |