Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây sắn

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên sắn.

Dịch hại thường gặp và thuốc đã đăng ký phòng trừ

Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây khoai mì (sắn)trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1. Nhiệt độ, ánh sáng

- Nhiệt độ: Thích hợp nhất đối với sinh trưởng của khoai mì là 23-250C.Thời kỳ phát triển mầm, yêu cầu nhiệt độ 20-270C. Ở thời kỳ cây lớn, khoai mì yêu cầu nhiệt độ 20-320C. Thời kỳ phát triển củ yêu cầu nhiệt độ 25-350C. Khoai mì sinh trưởng phát triển chậm khi nhiệt độ vượt quá 400C. Ở nhiệt độ dưới 100C cây ngừng sinh trưởng thân lá và bị chết.

- Ánh sáng: Khoai mì là cây phản ứng tích cực với ánh sáng ngày ngắn. Cây thích hợp với chu kỳ chiếu sáng 8-10 giờ/ngày. Ngày ngắn thuận lợi cho sinh trưởng của củ.

2. Ẩm độ và nước

- Cây khoai mì là cây trồng có khả năng chịu hạn, vì vậy được trồng ở những vùng có lượng mưa hàng năm thấp. Lượng mưa trung bình hàng năm 1.000-2.000mm, thích hợp cho sự sinh trưởng phát triển của cây khoai mì.

- Sau trồng cây ra rễ, cây bắt đầu sinh trưởng nhu cầu nước thấp, nhưng phải cung cấp đều đảm bảo độ ẩm đất. Thời kỳ cây phát triển nhu cầu nước tăng lên, độ ẩm đất đảm bảo 70-80% là thích hợp.

3. Đất trồng

Cây khoai mì có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau: phù sa mới, đất than bùn, đất feralist ..., cây chịu úng kém, chịu được đất chua pH 4, trung bình hoặc kiềm, pH tối thích cho khoai mì khoảng 5,5.

II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Giống và tiêu chuẩn cây giống

1.1. Giống: Sử dụng giống mì đã được công bố lưu hành. Tùy điều kiện canh tác có thể chọn những giống chịu thâm canh như: KM140, HN1, KM7, BK, 13Sa05, HL-S14….hay các giống chịu được điều kiện đất nghèo dinh dưỡng như KM94, KM98-7, mì lá tre. Đối với vùng nhiễm bệnh khảm lá mì, chọn các giống có khả năng chống chịu tốt với bệnh khảm lá mì như: HN1, HL-RS15.

1.2. Tiêu chuẩn cây giống

Giống khoai mì để trồng trên diện rộng hoặc sản xuất đại trà lấy từ những ruộng sản xuất tốt hoặc các ruộng nhân giống riêng (nếu có), cây giống sử dụng để lấy hom phải từ 8-10 tháng tuổi,không bị nhiễm sâu, bệnh (đặc biệt là bệnh khảm lá khoai mìvà chổi rồng), nhặt mắt, không bị dập nát hoặc trầy xước, thời gian bảo quản tốt nhất không quá 60 ngày tính từ khi thu hoạch.

Hom được lấy ở đoạn giữa thân, cách gốc 30 cm và cách ngọn 1/3 chiều cao cây; dùng các loại công cụ sắc bén hoặc máy cắt hom để cắt hom nhằm tránh hom khoai mì bị tổn thương cơ giới (như dập, trầy, xước,...), chiều dài hom giống đối với trồng nằm từ 10-15 cm; trồng đứng hoặc nghiêng từ 15-20 cm và có tối thiểu 6 mắt/hom giống.

2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng: Trồng thích hợp vào đầu mùa mưa từ tháng 4 - tháng 5 sau khi có mưa, đất đủ ẩm; cũng có thể trồng vào tháng 9 - tháng 10 (cuối mùa mưa);

2.2. Mật độ trồng:

- Đất giàu dinh dưỡng: Khoảng cách trồng giữa hai hàng là 1,0 m (tính cả rãnh trong trường hợp lên luống) và cây cách cây 1,0 m, tương ứng với mật độ 10.000 hom/ha;

- Đất có hàm lượng dinh dưỡng trung bình: Khoảng cách trồng giữa hai hàng là 1,0 m (tính cả rãnh trong trường hợp lên luống) và cây cách cây 0,8 m, tương ứng với mật độ 12.500 hom/ha;

- Đất nghèo dinh dưỡng: Khoảng cách trồng giữa hai hàng là 1,0 m (tính cả rãnh trong trường hợp lên luống) và cây cách cây 0,7 m, tương ứng với mật độ 14.200 hom/ha hoặc hàng cách hàng 0,8 m và cây cách cây 0,8 m, tương ứng với mật độ 15.600 hom/ha.

2.3. Chuẩn bị đất: Đất cần cày xới, phơi ải 10-15 ngày trước khi trồng. Bón lót toàn bộ phân hữu cơ, phân lân.

2.4. Kỹ thuật trồng:

Trồng hom nằm ngang trên những diện tích đất tương đối bằng phẳng cao ráo, thoát nước tốt; đối với diện tích đất thoát nước kém, đất vùng bán ngập lòng hồ có thể lên luống để trồng bằng phương pháp trồng hom nghiêng(Đặt hom nghiêng 15-30o, lấp 3/4 độ dài của hom). Ngoài ra, nếu trồng vào cuối mùa mưa ẩm độ đất thấp thì nên trồng hom đứng hoặc nghiêng. Dù đặt hom đứng hay nghiêng với bất kỳ góc độ nào cũng không nên trồng sâu quá 10 cm vì củ khoai mì ăn quá sâu sẽ gây khó khăn trong việc thu hoạch.

2.5. Phân bón và cách bón phân:

a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha):

Đối với đất giàu dinh dưỡng:

- Phân chuồng hoai: 10 tấn; hoặc 2 tấn phân hữu cơ vi sinh

- Phân hóa học (lượng nguyên chất): 90 kg N + 60 kg P2O5 + 120 kg K2O, tương ứng với 195 kg Urê + 375 kg Super lân + 200 kg Kali Clorua;

Đối với đất dinh dưỡng trung bình:

- Phân chuồng hoai: 10 tấn, hoặc 2 tấn phân hữu cơ vi sinh.

- Phân hóa học (lượng nguyên chất): 120 kg N + 60 kg P2O5 + 120 kg K2O, tương ứng với thành phẩm là 10 tấn phân chuồng hoai mục (hoặc 2 tấn phân hữu cơ vi sinh) + 260 kg Urê + 375 kg Super lân + 200 kg Kali Clorua;

Đối với đất xấu, nghèo dinh dưỡng:

- Phân chuồng hoai: 10 tấn, hoặc 2 tấn phân hữu cơ vi sinh

- Phân hóa học (lượng nguyên chất): 160 kg N + 80 kg P2O5 + 160 kg K2O, tương ứng với 350 kg Urê + 500 Super lân + 270 kg phân Kali Clorua.

b) Cách bón

Bảng 1. Lượng phân bón từng giai đoạn (% so với tổng lượng phân bón cả vụ)

Loại phân

Bón lót (%)

Bón thúc (%)

Lần 1

(25-30 NST)

Lần 2

(50-60 NST)

Phân chuồng hoặc HCVS

100

-

-

Urê

-

50

50

Lân super

100

-

-

Kali Clorua

-

50

50

Cách bón:Bón khi đất có đủ ẩm độ, tránh bón phân vào lúc trời nắng hoặc đang mưa lớn. Đối với phân lân, vôi, phân hữu cơ bón lót khi cày bừa hoặc bón theo hàng hay hốc trước khi trồng. Đối với phân đạm và phân kali bón theo hốc và lấp đất.

2.6. Chăm sóc

a) Làm cỏ: Thường xuyên loại bỏ cỏ dại hạn chế cạnh tranh dinh dưỡng với cây nhất giai đoạn cây còn nhỏ, có thể sử dụng thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm từ 1-3 ngày sau khi trồng, sử dụng thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm sau khi trồng 5 tháng, khi phun tránh thuốc tiếp xúc trực tiếp với thân, lá, phun trước khi thu hoạch ít nhất là 2 tháng; sử dụng thuốc BVTV theo danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, phù hợp khuyến cáo sử dụng trên cây khoai mì.

b) Tưới nước: Khoai mì chịu hạn khá tốt sau khi mọc, sử dụng tưới thấm để đủ ẩm cho cây ở giai đoạn cây con và giai đoạn 30-40 ngày, 50-60 ngày và 80-90 ngày sau khi trồng giúp hình thành và phát triển củ. Mùa mưa chú ý việc tháo nước tránh cây bị úng nhất là giai đoạn đã tạo củ.

c) Trồng dặm và tỉa cây: Sau trồng 15-20 ngày, kiểm tra đồng ruộng và trồng dặm vào những chỗ hom không mọc. Sau khi cây sinh trưởng tốt và không bị sâu xám cắn gốc cần tiến hành tỉa cây để duy trì 2-3 cây/hốc. Trường hợp tỷ lệ nảy mầm dưới 70% thì cày trồng lại.

3. Phòng trừ sâu bệnh

3.1 Quản lý dịch hại tổng hợp

- Biện pháp canh tác: Sử dụng giống sạch bệnh, vệ sinh đồng ruộng, tiêu hủy tàn dư sau khi thu hoạch. Vùng có điều kiện đưa nước vào ngâm đất từ 7-10 ngày trước khi cải tạo đất, cày xới phơi đất trước khi trồng. Trồng cây với mật độ hợp lý, sử dụng phân bón cân đối, luân canh với cây trồng phù hợp để hạn chế tích luỹ mầm sâu bệnh.

- Biện pháp thủ công: Thăm đồng thường phát hiện sớm phát hiện sâu bệnh, nhổ bỏ thu gom thân lá đem tiêu hủy, xử lý vôi bột ở các ổ nấm bệnh ngăn ngừa lây lan.

- Biện pháp sinh học: Tạo môi trường phát triển các loài thiên địch, sử dụng chế phẩm sinh học phòng trị; sử dụng chất dẫn dụ đặt bẫy, bả mồi; sử dụng các chế phẩm được phép sử dụng có chứa nấm, vi sinh vật có lợi để bón cho đất.

- Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc có trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam; sử dụng theo nguyên tắc 4 đúng; luân phiên các loại thuốc có hoạt chất khác nhau để hạn chế kháng thuốc của sâu bệnh; tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”.

3.2. Sâu hại và biện pháp phòng trừ

a) Rệp sáp bột hồng (Phenacoccus manihoti)

- Triệu chứng gây hại:Rệp sáp bột hồng gây hại điểm sinh trưởng của cây khoai mì, gây hiện tượng chùn ngọn, cây lùn. Trên lá, rệp bám ở mặt sau lá, gây hại làm các lá khoai mì bị xoăn, biến vàng. Khi bị nhiễm với mật độ cao, toàn bộ lá cây bị rụng, cây chết. Rệp lây lan qua hom giống, phát tán theo gió, trôi theo nguồn nước, kiến, bám dính trên cơ thể động vật, người, công cụ và phương tiện vận chuyển.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Biện pháp canh tác và cơ giới: Dọn sạch cỏ dại, gốc mì sau thu hoạch tránh rệp sáp bột hồng còn tồn tại trên ruộng mì; sử dụng hom giống sạch không bị nhiễm rệp; Có thể ngâm hom giống với nước nóng 50oC hoặc ngâm nước lạnh 12-24h để làm chết ngạt rệp.

+ Biện pháp tiêu hủy: Điều tra, khoanh vùng những diện tích bị nhiễm rệp sáp hồng; Thu gom, tiêu hủy cây bị rệp sáp bột hồng gây hại; Phun thuốc trừ rệp cho toàn bộ diện tích mì đã tiêu hủy để diệt rệp sáp hồng trên mặt đất; Kiểm tra lại những diện tích đã tiêu hủy để kịp thời có biện pháp xử lý triệt để.

+ Biện pháp sinh học: Nhân nuôi và phóng thích ra đồng ruộng ong ký sinh Anagyrus lopezi, bảo vệ và tạo điều kiện thuận lợi để các côn trùng ăn thịt, thiên địch trên đồng ruộng (bọ rùa vệt đen, bọ rùa đỏ, bọ cánh gân,...), hoặc sử dụng nấm trắng (Beauveria bassiana), nấm xanh (Metarhizium anisopliea)

+ Biện pháp hóa học: Sử dụng các thuốc BVTV đăng ký phòng trừ rệp sáp bột hồng/sắn (theo danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam được ban hành hằng năm) có hoạt chất Acetamiprid, Dinotefuran, Imidacloprid…

b) Nhện đỏ (Tetranychus urticae)

- Triệu chứng gây hại:Chích hút trên lá, làm lá màu vàng chuyển sang nâu, khô và rụng, cây sinh trưởng phát triển kém.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Biện pháp canh tác: Vệ sinh tàn dư cây trồng vụ trước; Chọn cây giống sạch, không mang nhện và sâu bệnh; Khoảng cách trồng thưa để giảm sự lan truyền nhện. Nhện đỏ thường gây hại nặng trên các ruộng bị khô hạn do vậy cần đảm bảo độ ẩm để hạn chế gây hại của nhện đỏ.

- Biện pháp hóa học: Sử dụng các thuốc BVTV đăng ký phòng trừ nhện đỏ/sắn(theo danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam được ban hành hằng năm) có hoạt chất Abamectin, Propargite, Fenpyroximate, Diafenthiuron…

3.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ

a) Bệnh khảm lá (Begomovirus stanleyi/ Sri Lanka Cassava Mosaic Virus)

- Triệu chứng gây hại:gây bệnh khảm lá mì lan truyền qua 2 con đường:

+ Qua hom giống: Virus tồn tại trong cây mì nên khi lấy thân mì làm giống cho vụ sau thì virus sẽ tiếp tục nhân lên và làm xoăn lá ngay khi cây vừa mọc mầm, ra lá. Thân, gốc cây mì nhiễm virus còn sót lại trên ruộng thì khi mọc mầm cũng bị xoăn lá và là nguồn bệnh nguy hiểm trên đồng ruộng (virus không lây truyền qua vết thương cơ giới khi cắt hom giống).

+ Qua môi giới truyền bệnh: Virus lan truyền qua loài bọ phấn (Bemisia tabaci). Khi bọ phấn chích hút trên cây mì bị bệnh khảm lá, virus theo dịch cây vào cơ thể bọ phấn; khi chúng chuyển sang chích hút cây chưa bị bệnh, virus theo nước bọt của bọ phấn truyền vào cây mì làm cây khỏe trở thành cây nhiễm bệnh. Thông qua 2 cơ chế lan truyền này, bệnh khảm lá mì đã lây lan rất nhanh, gây hại nghiêm trọng ở hầu hết các vùng trồng mì. Trong đó lây lan qua hom giống làm cho bệnh lây lan nhanh nhất.

Bệnh do vi-rút gây ra, mầm bệnh virus tồn tại trong thân, lá lây lan qua hom giống, tàn dư sót lại chứa mầm bệnh trên ruộng sau thu hoạch, qua côn trùng môi giới là bọ phấn; bệnh xuất hiện trên lá có những vết vàng loang lổ xen lẫn phần xanh; trường hợp bệnh nặng lá biến dạng, xoăn, cong queo và nhăn nhúm làm giảm năng suất và chất lượng củ khoai.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Biện pháp phòng bệnh

Không nhập khẩu vật liệu mì nhiễm virus gây bệnh khảm lá để làm giống. Không vận chuyển thân cây mì bị bệnh đến vùng chưa bị bệnh; không vận chuyển thân cây mì bị bệnh ra khỏi vùng đang bị bệnh. Không vận chuyển, buôn bán, sử dụng hom giống ở các ruộng bị bệnh khảm lá mì. Hạn chế trồng các giống nhiễm nặng bệnh khảm lá như HLS11, KM419, KM140, KM94, … đặc biệt ở những vùng không có điều kiện tưới nước và bón phân. Đối với vùng đang có nhiều diện tích nhiễm bệnh nặng ưu tiên sử dụng các giống mì kháng bệnh, giống chống chịu bệnh đã được công bố lưu hành (HN1, HN3, HN5, HN36, HN80, HN97, …). Đối với các vùng có ít diện tích nhiễm bệnh có thể sử dụng các giống mì kháng bệnh, giống chống chịu bệnh hoặc giống sạch bệnh để trồng.

Ở những địa điểm trồng mì đã bị bệnh khảm lá nặng từ 2 vụ liên tiếp trở lên không trồng mì hoặc cây ký chủ của bọ phấn (cây thuốc lá, bông, cà chua, cà pháo, cà bát, bầu bí, khoai tây, ớt, …) trong ít nhất một vụ để cắt nguồn virus gây bệnh còn tồn tại trong cơ thể bọ phấn. Những ruộng mì bị bệnh nhưng vẫn có khả năng cho năng suất cần được tưới nước, bón phân đầy đủ để tăng sức đề kháng bệnh và giảm thiệt hại về năng suất.

Quản lý côn trùng môi giới truyền bệnh: Sử dụng bẫy dính vàng treo trên đồng ruộng thu bắt bọ phấn ngay khi hom giống mới nảy mầm. Quản lý bọ phấn bền vững thông qua bảo vệ, nhân thả các tác nhân sinh học như ong Encarsia formosa, Eretmocerus sp. ký sinh trứng bọ phấn; bọ xít bắt mồi Geocoris spp., bọ mắt vàng Chrysopa spp., các loài bọ rùa ăn trứng và ấu trùng bọ phấn. Ở những khu vực đã bị nhiễm bệnh nặng trong các vụ trước hoặc ruộng gần khu vực có mì đang bị bệnh cần kiểm tra sớm sự xuất hiện của bọ phấn để phòng trừ kịp thời hạn chế lây truyền bệnh. Phun trừ bọ phấn vào sáng sớm hoặc chiều mát khi bọ phấn ít hoạt động; phun ướt đều tán lá cây mì. Sử dụng các thuốc BVTV đăng ký phòng trừ trên cây mì (theo danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam đượcban hành hằng năm).

+ Biện pháp trừ bệnh:

Chỉ tiêu hủy cây bị bệnh nặng, không còn khả năng cho năng suất; tiêu hủy đảm bảo cây không mọc mầm trở lại.

Thường xuyên kiểm tra, xác định ruộng bị bệnh khảm lá mì, mức độ bệnh theo giai đoạn sinh trưởng để áp dụng biện pháp tiêu hủy phù hợp, đảm bảo phòng chống bệnh và hiệu quả kinh tế:

Từ khi trồng đến 2 tháng tuổi: Cần thường xuyên kiểm tra, nhổ và tiêu hủy (phơi khô, băm nát, chôn lấp hoặc đốt) những cây mì có biểu hiện bệnh nặng, cây lùn lụi không có khả năng cho năng suất.

Cây mì trên 2 tháng tuổi: Bón phân, tưới nước đầy đủ để tăng sức đề kháng bệnh và giảm thiệt hại về năng suất; sau khi thu hoạch củ cần thực hiện tiêu huỷ (cày vùi, thu gom phơi khô, băm nát hoặc đốt) thân cây mì bị bệnh, không lấy thân cây mì bị bệnh khảm lá làm giống.

b) Bệnh chổi rồng (Phytoplasma)

- Triệu chứng gây hại:Bệnh lây lan hiện nay chủ yếu qua hom giống. Khi nhiễm bệnh thì hom lên mầm, sinh trưởng kém, lóng thân ngắn, lá ngắn và nhỏ. Chồi ngọn rụt ngắn lại, cây thấp lùn, các mầm ngủ trên thân mọc nhiều chồi, cây sinh trưởng kém, lá chuyển màu vàng, rụng hoặc chết khô. Khi bệnh nặng bên trong thân gỗ của cây và hom mì thâm đen, phần bấc trong thân cây chuyển màu nâu vàng, sau đó cây héo dần, rụng lá và chết cả cây. Cây nhiễm bệnh nhẹ hoặc nhiễm muộn thì mặc dù cây không chết nhưng đến thời kỳ thu hoạch ngọn cây bị chết khô, các chồi mọc thành chùm, dạng hình dù, bệnh làm giảm năng suất và chất lượng củ.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Hiện nay chưa có giống kháng bệnh này (một số giống ít mẫn cảm với bệnh như KM140, KM98-5, KM937-26…). Không sử dụng vật liệu đã nhiễm bệnh để làm hom giống cho vụ sau.

+ Sử dụng hom giống sạch bệnh, luân canh, xen canh với cây họ đậu và vệ sinh đồng ruộng, tiêu hủy cây ký chủ và cây bị bệnh. Đặc biệt cần bón phân chăm sóc để cây sinh trưởng phát triển kịp thời vụ.

+ Bệnh chỉ xuất hiện và gây hại trên ruộng mìcằn cỗi không chăm sóc kịp thời và bón ít phân.

+ Chưa có thuốc BVTV trừ bệnh chổi rồng, do vậy khi thấy xuất hiện cây có triệu chứng bệnh thì nhổ bỏ để tránh lây lan, đồng thời tập trung chăm sóc bón phân sớm để tăng sức đề kháng cho cây phát triển; Bệnh thường xuất hiện chủ yếu ở giai đoạn sắp thu hoạch, nếu thấy có triệu chứng bệnh chổi rồng ở giai đoạn này thì nên thu hoạch sớm để tránh lây lan ra toàn ruộng.

c) Bệnh thối gốc, thối củ (do nấm Phytophthora sp., hoặc Fusarium sp.)

- Triệu chứng gây hại: Bệnh phát sinh gây hại nặng trên những vùng thâm canh, trồng liên tục trong thời gian dài, nguồn bệnh tích lũy nhiều trong đất. Vết bệnh xuất hiện đầu tiên ở vị trí cổ rễ phần tiếp giáp với mặt đất, sau đó lan rộng bao hết chu vi cổ rễ làm gốc thân teo thắt, nứt, chảy nhựa màu nâu đen, ướt và thối mục. Phía trên vết bệnh, thân khoai mì mọc nhiều chồi dại, bất định. Lá trên tán mất màu, chuyển vàng và héo rũ. Bệnh phát triển lan xuống củ làm cho củ bị thối ướt, sọc nâu đen, chảy nhựa. Trong điều kiện đất ẩm ướt, trên những củ bị thối xuất hiện nhiều sợi tơ màu trắng là giai đoạn sinh sản, phát tán và lan truyền của mầm bệnh

- Biện pháp phòng trừ: Khi phát hiện ruộng bị nhiễm bệnh cần hạn chế tưới quá ẩm và không áp dụng biện pháp tưới thấm (tưới tràn giữa các luống) để tránh lây lan bệnh. Vào mùa mưa, tạo rãnh tiêu thoát nước tốt cho ruộng mì. Ngoài ra, cần giảm sử dụng phân đạm, tăng phân kali giúp cây tăng khả năng chống chịu với bệnh.

Sử dụng các chế phẩm sinh học sản xuất từ nấm đối kháng như Trichoderma spp.; vi khuẩn Bacillus spp. và các chế phẩm sinh học khác để ức chế sự phát triển của nấm gây bệnh.

III. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản

1. Thu hoạch

Căn cứ vào thời gian sinh trưởng của giống thu hoạch cho hợp lý, thường từ 8-10 tháng sau trồng.

Thu hoạch đúng thời điểm (thường tùy theo chu kỳ sinh trưởng của từng giống mì), khi hàm lượng tinh bột trong củ đạt từ 27- 30%, hoặc khi cây đã rụng gần hết lá ngọn (còn lại khoảng 7-10 lá) và lá đã chuyển từ màu xanh sang vàng nhạt.

Có nhiều phương pháp thu hoạch khác nhau: thu hoạch bằng cơ giới, các dụng cụ thủ công và nhổ trực tiếp bằng tay. Thu hoạch đến đâu vận chuyển ngay đến các cơ sở chế biến, tránh để lâu hoặc phơi nắng ngoài đồng làm giảm hàm lượng tinh bột trong củ.

2. Sơ chế:

Làm sạch: Sau khi thu hoạch, loại bỏ đất, rễ con, cuống và các tạp chất bám trên củ. Rửa sạch củ bằng nước.

Phân loại: Tách riêng những củ bị hư, dập nát để loại bỏ.

Chế biến (tùy chọn): Nếu cần, có thể cắt lát, luộc sơ hoặc hấp sơ mì trước khi bảo quản.

3. Bảo quản:

Bảo quản khoai mì tươi:

Chôn vùi trong mạt cưa hoặc bột xơ dừa: Mì tươi sau khi sơ chế được vùi vào mạt cưa hoặc bột xơ dừa ẩm (khoảng 50%) trong thùng gỗ, đặt ở nơi mát mẻ. Cách này giúp mì giữ được độ ẩm và tránh bị khô hoặc thối.

Bảo quản trong kho lạnh: Nhiệt độ lý tưởng để bảo quản mì tươi là khoảng 13°C, có thể bảo quản được lâu hơn.

Bảo quản khoai mì khô:

Phơi khô: Mì sau khi sơ chế có thể được phơi khô dưới ánh nắng mặt trời hoặc trong máy sấy cho đến khi độ ẩm đạt mức an toàn.

Đóng gói: Mì khô được đóng gói kín trong bao bì, tránh ẩm và côn trùng xâm nhập.

Bảo quản trong kho khô ráo: Nên bảo quản mì khô ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ