Quy trình trồng, chăm sóc cây khoai lang

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên khoai lang.

Dịch hại thường gặp và thuốc đã đăng ký phòng trừ

Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.

Nội dung quy trình kỹ thuật

Quy trình Kỹ thuật trồng, chăm sóccây khoai lang

trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBND ngày //2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1.Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa

- Nhiệt độ:Khoai lang ưa nhiệt độ từ 21-250C. Nếu dưới 100C, cây sẽ chuyển thành màu vàng và chết. Trên 450C, cây sinh trưởng và khả năng cho củ đều kém.

- Ẩm độ:cần thiết trong ruộng khoai từ 70-80%

2. Ánh sáng: Khoai lang là loài ưa sáng nếu cường độ ánh sáng mạnh thì sẽ thuận lợi cho sự phát triển của cây. Ngoài ra, ánh sáng yếu cũng có tác dụng xúc tiến quá trình ra hoa.

3. Đất đai:Khoai lang dễ sống, không kén đất có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau. Đặc biệt, cây khoai lang ưa đất cát pha có tỉ lệ mùn cao, đất thịt nhẹ, tơi xốp, lớp đất mặt sâu. Yêu cầu khu đất trồng phải thoáng, tơi xốp. Nếu đất chặt quá củ khoai lang sẽ bị cong queo, xấu, nhỏ. Độ pH thích hợp từ 4,5-7,5 trừ loại đất sét có hàm lượng nhôm nặng.

II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Giống và tiêu chuẩn cây giống

1.1. Giống: Sử dụng các giống khoai lang được tổ chức, cá nhân tự công bố lưu hành, nằm trong danh mục giống cây trồng sản xuất, kinh doanh và chuyển đổi được ngành chức năng ban hành.

Khoai lang có nhiều giống với nguồn xuất xứ chính là Trung Quốc, Mỹ và Nhật Bản nhưng giống có năng suất cao được trồng thành các vùng lớn đều có nguồn gốc từ Nhật Bản. Hiện nay, khoai lang Nhật và khoai lang mật là hai giống được trồng phổ biến nhất.

1.2. Tiêu chuẩn cây giống

* Dây giống:

- Chọn dây bánh tẻ, to mập, khỏe, không già hoặc non quá, đã gơ dây được 50 - 60 ngày, dây đoạn 1 và đoạn 2 tính từ ngọn, dài 30 - 35cm, lá xanh thẫm, đốt ngắn, không ra rễ, hoa trước, không bị sâu bệnh, ...

- Dây giống F1 được lấy từ nguồn giống đảm bảo chất lượng, nguồn giống được nhân lên từ các biện pháp như nuôi cấy mô, gơ củ, ...

* Củ giống:Vỏ nhẵn mịn, đúng màu giống, không bị ghẻ, không bị sâu bệnh, kích thước to vừa.

2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng:

Khoai lang có thể trồng quanh năm, nếu tưới tiêu chủ động.

+ Vụ ĐôngXuân (có tưới): Trồng từ 25/11 đến 25/01.

+ Vụ Hè Thu: Trồng từ 25/4 đến 30/6

+ Vụ Mùa: trồng trừ 20/8 đến 10/9.

2.2.Mật độ trồng:38.000 - 40.000 dây/ha, khoảng cách dao động 5 - 6 dây/m chiều dài luống.

2.3. Chuẩn bị đất

2.4. Kỹ thuật trồng:

Trồng khi đất đủ ẩm, trời mát, không nắng gắt hoặc mưa to.

Trồng theo nguyên tắc “Một dây thẳng hàng giữa luống nối đuôi nhau”: Đặt dây khoai lang vào rãnh giữa luống đã rạch sẵn, khoảng cách dây cách dây 20 - 25cm (4 - 5 dây/m), dây đặt nối đuôi nhau. Sau khi đặt dây giữa luống thì dùng cuốc lấp đất kín khoảng 1/2 đến 2/3 chiều dài dây, chừa lại ngọn 5 - 10cm (khoảng 2 đốt). Lưu ý không được để dây giống tiếp xúc với phân hóa học bón lót và nếu trồng trong vụ Đông Xuân thì sau khi trồng cần phải tưới nước đủ ẩm cho dây khoai lang

2.5. Phân bón và cách bón phân:

a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha):

- Phân chuồng hoai: 10-15 tấn; phân hữu cơ vi sinh: 1.000 kg, Vôi bột: 500 kg.

- Phân hóa học (lượng nguyên chất): 90kg N – 60kg P2O5 - 100kg K2Otương đương: 195kg Ure +375kg Super lân +167kg KCl hoặc 450kg NPK (20-10-20)+ 94kgSuper lân + 17kg KCl.

b) Cách bón

Bảng 2. Lượng phân bón từng giai đoạn (% so với tổng lượng phân bón cả vụ)

Loại phân

Bón lót (%)

Bón thúc (%)

Lần 1

(20-25 NST)

Lần 2

(45-60 NST)

Lần 3

(80-90 NST)

Phân chuồng

100

-

-

-

Hữu cơ vi sinh

100

-

-

-

Vôi

100

-

-

-

Urê

-

35

65

-

Lân super

100

-

-

-

KCl

-

-

35

65

Cách bón:

- Bón lót: bón 100% lượng phân hữu cơ, vôi bột và lân tổng số.

- Bón thúc 1: 20-25 ngày sau trồng kết hợp xới đất làm cỏ bón khoảng 1/3 đạm tổng số. Bón thúc thời kỳ này nhằm thúc đẩy quá trính phân hóa hình thành củ thuận lợi.

- Bón thúc 2: Sau khi trồng 45 - 60 ngày. Bón nốt 2/3 đạm còn lại cộng với 1/3 kali. Bón thúc vào giai đoạn này chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình lớn của củ . Thường bón và gốc kết hợp với làm cỏ xới xáo hoặc cày xả luống vun gốc.

- Bón thúc 3: 80 - 90 ngày sau trồng. Bón nốt 2/3 kali còn lại.

2.6. Chăm sóc

a) Làm cỏ

Tiến hành làm cỏ kết hợp với các đợt vun xới đất, cần đảm bảo không làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây. Có thể nhặt cỏ bằng tay hoặc sử dụng màng phủ để hạn chế cỏ dại,.

b) Tưới nước

- Thường xuyên giữ đất ẩm, độ ẩm thích hợp khoảng 70 - 80%. Nếu gặp khô hạn thì cần phải tưới để đủ ẩm. Tuy nhiên nhu cầu nước từng thời kỳ có khác nhau.

- Tưới sinh lý cho khoai lang: Theo hoạt động sinh lý của khoai lang, tùy theo điều kiện thời tiết có 3 thời kỳ tưới bắt buộc:

+ Thời kỳ sau trồng một tuần;

+ Khi dây khoai phủ luống;

+ Giai đoạn khoảng 60 - 80 ngày sau trồng.

+ Nước tưới phải sạch không nhiễm khuẩn, hóa chất độc hại.

+ Phương pháp tưới: Bằng béc phun hoặc tưới theo rãnh.

c) Vun xới:

+ Sau khi trồng khoai lang được 20-25 ngày thì tiến hành xới đất, làm sạch cỏ và kết hợp bón phân lần 2. Đồng thời vun nhẹ vào gốc cho cây khoai lang.

+ Sau trồng khoảng 25-30 ngày tiến hành bấm ngọn để tăng cường sinh trưởng, phát triển thân lá giai đoạn đầu và tăng cường tích lũy chất hữu cơ. Nhấc dây làm đứt rễ con để tập trung dinh dưỡng về củ. Nhấc dây cần tiến hành thường xuyên, nhấc xong phải đặt đúng vị trí cũ không lật dây, tránh gây tổn thương đến thân lá.Sau khi trồng khoai được 40-45 ngày, xới đất, làm sạch cỏ kết hợp bón phân lần 3 và vun nhẹ.

d) Bấm ngọn khoai lang:

Bấm ngọn để chất dinh dưỡng tập trung nhiều vào rễ, kích thích rễ cà củ phát triển. Tiến hành bấm ngọn từ 20-30 ngày sau khi trồng, lúc này thân dây đã dài được từ 35-50cm. Khi lá khoai đã phủ kín luống, sau mỗi đợt mưa, cần tiếp tục bấm ngọn để đem dinh dưỡng nuôi thân vả củ. Cách bấm ngọn dây khoai lang: Dùng tay ngắt phần ngọn, khoảng 1-2cm, để lại 4-5 mắt.

e) Nhấc dây, tỉa nhánh khoai lang:

- Nhấc dây khoai lang là khi dây mọc dài, bò lên mặt đất sẽ tạo điều kiện để rễ mọc nhiều bám xuống mặt luống, như thế chất dinh dưỡng sẽ bị phân tán, không tập trung vào bộ củ, dẫn đến thoái hóa nhanh. Lúc này cần nhấc dây bò ra khỏi rãnh, vắt dây dài theo chiều dọc của luống để tránh ra rễ phụ. Nhấc nhẹ nhàng để cây không bị dập.

- Kết hợp tỉa nhánh để kích thích ra củ nhiều, củ to đều, đảm bảo tán cây đủ sức quang hợp. Mỗi dây chọn từ 1-3 nhánh dài, nhánh già, ở sát đất, cắt xa gốc từ 15-20cm. Trung bình nên từ 15-20 ngày tiến hành tỉa nhánh một lần tùy vào điều kiện phát triển. Sau khi cắt tỉa, tiến hành bón phân.

3.Phòng trừ sâu bệnh

3.1 Quản lý dịch hại tổng hợp

- Biện pháp canh tác: Thăm đồng thường xuyên, tưới nước giữ ẩm cho cây trong mùa khô. Vệ sinh đồng ruộng, hủy triệt để tàn dư sau thu hoạch. Khi trồng lên luống cao để thoát nước, bón phân hữu cơ hoai mục, trồng mật độ vừa phải, bón phân đạm, lân, kali cân đối.

- Biện pháp thủ công: Thường xuyên tỉa bỏ lá chân, lá già, lá bệnh dưới gốc để tạo độ thông thoáng cho cây, hạn chế nơi cư trú của sâu bệnh hại. Thu gom và đem tiêu hủy lá.

- Biện pháp sinh học: Tạo môi trường phát triển các loài thiên địch, sử dụng thêm phân hữu cơ vi sinh, nấm Trichoderma có tác dụng đối kháng với mầm bệnh trong đất.

- Biện pháp hóa học: Khuyến cáo sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng, trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam, tuân thủ thời gian cách ly đảm bảo an toàn thực phẩm…

3.2. Sâu hạivà biện pháp phòng trừ

a) Bọ hà(Sùng hà) (Cylasformicarius (Fabricus))

- Đặc điểm gây hại:

+ Bọ hà là dịch hại nghiêm trọng nhất cho khoai lang. Thành trùng và ấu trùng đều có thể gây hại trên dây và củ, tuy nhiên ấu trùng gây hại phổ biến hơn. Dây khoai bị hại có màu đen, dị dạng, phình to hay nứt, thậm chí chết dây. Nếu trên củ, ấu trùng đục đường hầm khiến củ thủng lỗ chỗ, màu đen, vết thương do ấu trùng trên củ còn tạo điều kiện cho các nấm trong đất tấn công gây hại. Củ bị hại tiết ra hóa chất (Terpenes) làm củ có vị đắng, thối, …

+ Bọ gây hại ngoài đồng, giai đoạn tồn trữ và là đối tượng kiểm dịch. Bọ hà có thể gây hại quanh năm nếu có nguồn thức ăn và ký chủ thích hợp.

- Biện pháp phòng trừ

+ Bẫy pheromone rất hiệu quả để kiểm soát mật số bọ hà trên ruộng.

+ Trồng đúng thời vụ và thu hoạch sớm tránh thời kỳ khô hạn.

+ Sử dụng dây hoặc củ giống không nhiễm bọ hà.

+ Luân canh: sau vụ khoai nên luân canh 1 vụ với lúa nước.

+ Vệ sinh đồng ruộng trước và sau khi trồng (sau thu hoạch gom dây, củ đem tiêu hủy).

+ Nếu có thể, sau khi thu hoạch, dẫn nước và ngâm ruộng vài ngày để diệt ấu trùng, nhộng.

+ Tưới đủ ẩm để ngăn ngừa hay giảm nứt đất. Đồng thời làm cỏ, vun gốc để lấp các kẻ đất nứt.

+ Ngâm hom giống trong dung dịch thuốc có hoạt chất Inxadocarb, Dimethoate (pha theo nồng độ khuyến cáo) trong 30 phút để diệt bọ hà trước khi trồng.

+Bảo vệ các loài thiên dịch trên ruộng khoai lang:Ong ký sinh như Bracon mellitor, B. punctatus, kiến lửa, nấm ký sinh Beauveria bassiana, vi khuẩn Bacillus thuringiensis.

+ Phun thuốc trừ sâu để phòng ngừa bọ hà gây hại trên dây hom, có thể dùng thuốc trừ sâu dạng lỏng hay dạng hạt, thuốc có tính lưu dẫn, xông hơi để rãi, tưới vào đất phòng trừ bọ hà gây hại trên củ, cần tưới nước sau khi rải thuốc.

+ Sử dụng các hoạt chất thuốc đã được đăng ký phòng trừ bọ hà hại khoai lang như: Inxadocarb(Avio150SC); Dimethoate(Nugor 10GR); Emamectin benzoate+ Avermectin B1b(Kajio1GR); Emamectin benzoate + Matrine(Kimcis 20EC); Abamectin + Alpha-cypermerthrin(B thai136EC); Chlorpyrifos Methyl (Sago-Super3GR).

b) Sâu đục thân (dây) (Omphisia anastomasalis)

- Đặc điểm gây hại:

Sâu non đục vào thân chính, gặm chỉ còn chừa phần vỏ thân, xu hướng lá đục về phía gốc thân, sâu có thể đục vào cả cuống củ. Khi sâu gây hại làm cho thân phình to, tạo thành các khoang rỗng chứa đầy phân của sâu, sâu đục thân thải ra phân màu đen. Phần thân bị hại phía trên có thể bị héo và chết. Nếu bị hại trong giai đoạn đầu, sự hình thành củ bị hạn chế, năng suất giảm; nếu bị số lượng lớn sâu tấn công gây hại sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất. Sâu thường gây hại mạnh vào giai đoạn 60 – 90 ngày sau trồng

- Biện pháp phòng trừ

- Không dùng hom giống đã nhiễm trứng sâu đục thân và không nên trồng cạnh ruộng bị sâu đục thân gây hại nặng

- Luân canh với cây trồng khác

- Bảo vệ các loài thiên địch của sâu đục thân như bọ đuôi kìm và ong ký sinh

- Vun luống có thể hạn chế trưởng thành của sâu đục thân vũ hóa

- Hiện nay chưa có thuốc BVTV đăng ký phòng trừ sâu đục thân (dây) trên cây khoai lang. Khi thật cần thiết có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc trừ sâu nhóm Abamectin, Azadirachtin, Emamectin, … để phòng trừ sâu đục thân khoai lang.

c) Sâu cuốn lá (gập lá) (Brachmia trianuella)

- Đặc điểm gây hại:

Sâu non nhả tơ gấp mép lá lại thành tổ, nằm trong đó ăn chất xanh để lại lớp biểu bì lá trắng mỏng và phần gân lá. Phần lớn 1 sâu non chỉ cuốn và gây hại 1 lá. Sâu hóa nhộng trong tổ.

- Biện pháp phòng trừ

Hiện nay, chưa có thuốc đăng ký phòng trừ sâu cuốn lá hại khoai lang, có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất thuốc sau: Emamectin benzoate, Alpha-cypermerthrin, Chlorfluazuron, Esfenvalerate, Matrine, … để phun phòng trừ.

d) Sâu cuốn búp trắng (Tên khoa học là Alucita niveodactyla)

- Đặc điểm gây hại

Sâu non mới nở sống ở đọt khoai lang, nhả tơ cuốn gập đôi lá lại, nằm trong đó cắn thủng lá lổ chổ và thãi phân bên trong, không hại lá già. Khi sâu lớn thì lá bị hại cũng già, sâu làm nhộng trong đó. Ngoài khoai lang sâu còn gây hại các cây khác thuộc họ bìm bìm, rau muống, …

- Biện pháp phòng trừ

+ Ngắt lá bị sâu hại, tập trung đem đốt hoặc chôn

+ Khi mật số sâu cao nên sử dụng thuốc trừ sâu để phun phòng trừ. Hiện nay, chưa có thuốc đăng ký phòng trừ sâu cuốn búp trắng hại khoai lang, có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất thuốc sau: Emamectin benzoate, Alpha-cypermerthrin, Chlorfluazuron, Esfenvalerate, Matrine, … để phun phòng trừ.

e. Sâu sa (Tên khoa học là Agrius convolvuli)

- Đặc điểm gây hại

Sâu non có thể ăn khuyết cả phiến lá. Một con sâu có thể ăn hết lá của 1 cây. Khi mật độ sâu cao di chuyển thành đàn, có thể ăn trụi lá cả ruộng khoai trong 1 đêm.

- Biện pháp phòng trừ

+ Bắt sâu non bằng tay hoặc dùng kẹp tre để bắt

+ Làm đất kỹ trước khi trồng để diệt nhộng

+ Khi mật số sâu cao, phun trừ bằng các loại thuốc trừ sâu. Hiện nay, chưa có thuốc đăng ký phòng trừ sâu sa hại khoai lang, có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất thuốc sau: Emamectin benzoate, Alpha-cypermerthrin, Chlorfluazuron, Esfenvalerate, Matrine, … để phun phòng trừ.

f) Sâu khoang (Tên khoa học là Spodoptera litura)

- Đặc điểm gây hại

Ở giai đoạn ấu trùng, sâu khoang thường tập trung lại một chỗ về sau chúng sẽ tỏa ra và ăn lá. Ban đầu chúng tấn công phần thịt lá tạo thành các vết sọc trên lá, về sau chúng ăn cả gân lá và cuống lá. Sâu khoang già thường ăn lá về đêm, chúng có thể ăn một lượng lớn lá chỉ trong vòng một đêm, do đó thiệt hại gây ra là rất lớn.

- Biện pháp phòng trừ

+ Vệ sinh đồng ruộng trước và sau khi trồng, cày ải phơi đất.

+ Dẫn nước ngập ruộng trước khi làm đất.

+ Diệt ổ trứng và sâu non bằng tay.

+ Hạn chế phun thuốc để bảo tồn các loài thiên địch thường xuất hiện trên ruộng như nhện, bọ rùa, ong kí sinh...

+ Sử dụng bẫy Pheromone hoặc chua ngọt để dẫn dụ và tiêu diệt trưởng thành.

+ Sử dụng một số hoạt chất thuốc đã được đăng ký phòng trừ sâu khoang hại khoai lang sau: Emamectin benzoate (Tungmectin 5EC); Chlorfluazuron (Atabron 5EC); Esfenvalerate (Sumisana 5EC), Matrine (Ema 5EC); Bifenthrin (Maingo 100EC); Chlorfluazuron (Atabron 5EC)để phun phòng trừ. Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ để nâng cao hiệu quả phòng trừ.

3.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ

a) Bệnh ghẻ khoai lang

- Tác nhân gây hại: Bệnh do nấm Sphaceloma batatas (giai đoạn vô tính), giai đoạn hữu tính là Elsinoe batatas (Saw.) Jenkins gây ra.

- Triệu chứng bệnh: Bệnh hại chủ yếu ở thân, lá và củ. Ban đầu vết bệnh có màu trắng xám, sau chuyển màu nâu nhạt, kích thước vết bệnh nhỏ, hình tròn hoặc bầu dục dài, trên bề mặt vết bệnh sần sùi có màu xám hoặc nâu tối. Nhiều vết bệnh liên kết với nhau tạo thành vệt hoặc đám trên thân và cuống lá. Ở mặt dưới lá vết bệnh tụ lại thành đám nhỏ trên những gân chính làm lá bị co tóp lại, thân và cuống lá teo nhỏ quăn queo.

- Biện pháp phòng trừ

+ Sử dụng dây giống sạch bệnh. Phát hiện kịp thời và nhổ bỏ cây bệnh.

+ Thực hiện luân canh với cây trồng khác như lúa, ngô, đậu đỗ.

+ Luống trồng khoai phải cao, chủ động nước tưới tiêu.

+Hiện nay, chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh ghẻ khoai lang, có thể tham khảo sử dụng một trong các hoạt chất thuốc sau để phun phòng trừ: Iminoctadine, Difenoconazole, Mancozeb,Propineb,Azoxystrobin + Difenoconazole, ... phun với nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo và phun khi bệnh mới xuất hiện.

b) Bệnh héo vàng (vàng lá)

- Tác nhân gây bệnh: Bệnh do nấm Fusarium oxysporum gây ra

- Triệu chứng bệnh

Mạch dẫn trong thân từ chỗ vết bênh trở lên có màu nâu. Mạch dẫn bị nấm phá hủy cản trở sự vận chuyển nước và chất dinh dưỡng làm cây sinh trưởng kém, các lá từ phía dưới trở lên bị vàng dần và héo, bệnh nặng làm cây bị chết khô. Cây càng bị bệnh sớm càng ảnh hưởng đến năng suất. Nấm tồn tại trong tàn dư cây bệnh và trong đất nhiều năm. Bệnh lan truyền qua nước ruộng và công cụ làm đất. Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nóng, nhiệt độ khoảng 300C, trời mưa nắng xen kẽ.

- Biện pháp phòng trừ

+ Luân canh cây trồng khác họ trong 2 - 3 năm;

+ Dùng hom giống ở cây không bị bệnh;

+ Thu dọn tàn dư cây trồng sau thu hoạch.

+ Theo dõi ruộng thường xuyên để phát hiện bệnh sớm và phòng trừ kịp thời. Sử dụng một số hoạt chất thuốc đăng ký phòng trừ bệnh vàng lá hại khoai lang như: Propineb (Newtracol 70WP); Azoxystrobin + Difenoconazole (TT-Over 325SC); …

c) Bệnh héo rũ

- Tác nhân gây bệnh: Bệnh do vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây ra.

-Triệu chứng gây hại:

+ Bệnh xuất hiện đầu tiên ở gốc dưới dạng vết bệnh mọng nước màu vàng nhạt, sau chuyển màu nâu, các mạch dẫn trong cây bệnh biến màu nâu đen. Cây bị bệnh nhẹ có thể sống nhưng sinh trưởng kém, cây nhỏ, một số lá vàng và rụng, cây bị nặng héo rũ toàn thân và chết.

+ Ở củ, vết bệnh dạng sọc màu nâu, mọng nước trên bề mặt. Bó mạch dẫn trong củ cũng bị biến màu, củ bị thối một phần hoặc toàn bộ. Củ bị bệnh nhẹ trong khi bảo quản tiếp tục bị thối nhũn và có mùi chua nồng đặc biệt.

+ Vi khuẩn tồn tại trong đất và trong hom giống. Trong đất vi khuẩn có thể sống từ 1 - 3 năm. Bệnh lây lan qua gió, mưa, nước. Mức độ nhiễm bệnh của các giống khoai có khác nhau.

- Biện pháp phòng trừ

+ Sử dụng các giống khoai chống bệnh và hom giống không nhiễm bệnh;

+ Những ruộng bị bệnh cần ngâm nước một thời gian sau khi thu hoạch và luân canh với cây khác họ như lúa, ngô, đậu tương.

+Theo dõi ruộng thường xuyên để phát hiện bệnh sớm và phòng trừ kịp thời. Hiện nay, chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh héo rũ khoai lang, có thể tham khảo sử dụng một trong các hoạt chất thuốc sau để phun phòng trừ: Kasugamycin,Copper Hydroxide, Oxolinic acid,Gentamicin sulfate + Oxytetracycline hydrochloride, …

d) Bệnh thối đen (Black Rot)

- Tác nhân gây bệnh: Bệnh do nấm Ceratostomella fimbriata gây ra

- Triệu chứng gây hại:

+ Bệnh gây hại chủ yếu ở rễ và củ, ngoài ra còn gây hại ở rễ mầm và thân khoai lang.

+ Ở giai đoạn cây con: Thân ngầm dưới đất có vệt đen, gốc thân cũng có màu đen và thối, cây héo dần và chết.

+ Trên củ và thân ngầm: Vết bệnh có hình tròn hoặc bầu dục đường kính 2 - 3cm, lúc đầu có màu xanh đen sau chuyển qua xám đen, vết bệnh lõm vào phần mô cây từ 0,5 - 1cm có mùi hôi, vị đắng. Trên bề mặt vết bệnh có nhiều chấm đen nhỏ đó là quả thể của nấm.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Chọn mầm củ, dây khoai sạch bệnh, không chọn ruộng sản xuất giống từ những vùng trồng khoai lang nhiều vụ trước đó. Khi cắt dây khoai để trồng phải cắt cách mặt đất ít nhất 5cm để tránh phần cây bị bệnh.

+ Luân canh với cây trồng không phải là ký chủ ít nhất 2 năm và áp dụng các biện pháp vệ sinh ruộng trồng khoai tốt.

+ Hiện nay chưa có thuốc BVTV đăng ký phòng trừ bệnh thối đen trên cây khoai lang. Khi bệnh xuất hiện ở vườn giống và vườn sản xuất có thể tham khảo sử dụng hoat chất thuốc: Mancozeb, Chlorothalonil, ... để phòng trừ.

+ Sau khi thu hoạch nên giữ củ ở nhiệt độ 32 – 350C, ẩm độ 85 – 90% trong 5 – 10 ngày sẽ hạn chế được bệnh gây hại trên củ có vết thương xây xát hoặc vết cắt trong quá trình thu hoạch.

e) Bệnh đốm lá

- Tác nhân gây bệnh: Bệnh do nấm Cercospora batatae Zimm và Cercospora bataticola Cif. & Bruner gây ra.

- Triệu chứng gây hại: Đốm bệnh tròn hoặc không định hình, kích thước từ 3 – 10mm, màu nâu hồng hoặc nâu đỏ sau chuyển sang xám. Rìa vết bệnh hơi nổi, có khi quanh vết bệnh có quầng tím. Trên mô bệnh có nhiều chấm đen nhỏ đó là quả cành của nấm gây bệnh, các vết bệnh thường liên kết lại với nhau tạo thành các mảng lớn, nếu bị gây hại nặng thì diện tích các vết bệnh chiếm hầu hết phiến lá.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Bón phân đầy đủ, cân đối nhất là bón thêm phân Kali, chăm sóc cho cây phát triển tốt để tăng sức đề kháng với bệnh. Làm sạch cỏ dại, vun thêm đất cho luống khoai, sau khi thu hoạch tiêu hủy dây và lá bị bệnh.

+ Chọn các dây giống khỏe, không có vết bệnh để trồng.

+ Lên luống cao, rãnh thoát nước nhanh.

+ Áp dụng biện pháp luân canh cây trồng trên những ruộng thường xuyên bị nhiễm bệnh nặng.

f) Bệnh thối mềm củ

- Tác nhân gây bệnh: Bệnh do nấm Rhizopus nigricans Ehr. gây ra.

- Triệu chứng bệnh:

+ Triệu chứng thối xảy ra sau khi thu hoạch. Lúc đầu vết bệnh vẫn giữ màu sắc bình thường của củ, sau đó vết bệnh có màu nâu rồi chuyển sang màu đen. Vết bệnh mềm chứa dịch đặc, khi ấn nhẹ tay vào vết bệnh thì chất dịch này sẽ chảy ra và có mùi hôi. Khi chất dịch này đã bốc hơi hết, vết bệnh trở nên khô, hơi lõm xuống và có chứa lớp mốc màu trắng.

+ Nấm phát triển trong điều kiện ẩm độ cao, lúc đầu nấm sống hoại sinh trên các vết thương, tiết ra men diastaza làm chết tế bào xung quanh rồi lan dần ra.

+ Bệnh lây lan thông qua dây bị nhiễm hay bào tử khí sinh xâm nhập qua vết thương. Độ ẩm và nhiệt độ cao thích hợp cho sự xâm nhiễm và phát triển của bệnh.

- Biện pháp phòng trừ:

+ Khi thu hoạch cần nhanh chóng và không gây vết thương cho củ.

+ Bảo quản, tồn trữ củ khoai nơi thoáng mát, khô ráo. Không chất thành đống cao và vận chuyển nhẹ nhàng.

+ Xử lý củ giống trong dung dịch HgCl2 nồng độ 0,1% trong 10 phút.

+ Bảo quản củ ở nhiệt độ 29 - 320C và ẩm độ khoảng 85 - 90% từ 5 - 7 ngày sau đó đem bảo quản ở nhiệt độ 130C và ẩm độ khoảng 80%.

g) Tuyến trùng

- Tác nhân gây bệnh: Bệnh do tuyến trùng Meloidogyne spp. gây ra

- Triệu chứng gây hại:

Cây bị hại thường còi cọc, bộ lá chuyển màu vàng và héo, ra hoa không bình thường. Trên rễ tơ hình thành các u sưng hình tròn hoặc hình sợi cùng với các ổ trứng trên bề mặt. Phần lớn hệ thống rễ bị chết, củ của một số giống phản ứng bằng cách nứt theo chiều dọc, trong khi đó ở các giống khác hình thành những u lồi xuyên qua lớp biểu bì.

- Biện pháp phòng trừ:

- Chọn giống kháng bệnh, dùng hom giống, củ giống không có tuyến trùng.

- Tiêu hủy tàn dư rễ cây bệnh sau thu hoạch. Làm đất kỹ, phơi ải trước khi trồng.

- Luân canh với cây khác ký chủ như lúa nước, bắp, mía, bông, ...

Lưu ý: Khi sử dụng thuốc BVTV phải tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng; ưu tiên sử dụng các loại thuốc thảo mộc, sinh học; thuốc có phổ tác động hẹp, thuốc thế hệ mới phân giải nhanh, ít độc đối với thiên địch nhưng hiệu quả đối với dịch hại; đảm bảo đúng liều lượng và thời gian cách ly theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Đối với các dịch hại chưa có thuốc đăng ký phòng trừ, khi sử dụng thuốc cần thử nghiệm trên diện hẹp trước khi sử dụng trên diện rộng.

III. Thu hoạch,sơ chế, bảo quản

Thu

hoạch

- Khi cây khoai lang có biểu hiện ngừng sinh trưởng (các lá gần gốc bị xuống màu và rạc đi). Dùng dao cắt đôi một củ, để ngoài không khí vài phút, khi chỗ cắt khô không đen lại là khoai lang đã già và đến kỳ thu hoạch được. Nếu chỗ cắt lâu khô và bị đen lại là củ còn non, chưa nên thu hoạch. Thường đối với giống khoai lang nhật sau khi trồng khoảng 110 - 120 ngày thì có thể thu hoạch được.

- Thu hoạch vào những ngày khô ráo, không làm tổn thương, xây xát, bong vỏ ảnh hưởng đến mẫu mã và làm giảm giá trị sản phẩm. Không được để củ khoai lang bị phơi nắng vì nếu bị phơi nắng củ khoai lang sẽ bị cháy và bị thối trong quá trình vận chuyển.

- Có thể thu hoạch bằng tay hoặc bằng máy chuyên dụng. Phân loại củ khoai lang theo mục đích sử dụng (tham khảo):

+ Loại 1: Trọng lượng từ 80 - 250g, không sâu bệnh, vỏ không bị trầy xước.

+ Loại 2: Như loại một nhưng cho phép trầy vỏ tối đa 5%.

+ Loại 3: Củ bị trầy vỏ > 5%, củ bị gãy trong quá trình thu hoạch, củ có trọng lượng < 80g và > 250g.

Sơ chế

Để sơ chế khoai lang, đầu tiên chọn củ tươi, không dập nát hoặc mọc mầm, rồi rửa sạch dưới nước chảy với bàn chải mềm để loại bỏ bụi bẩn. Gọt vỏ nếu cần bằng dao sắc, sau đó rửa lại và cắt thành miếng đồng đều tùy theo món ăn (hình khối, lát mỏng hoặc que). Loại bỏ các phần hư hỏng, sâu hoặc đốm đen, rồi ngâm trong nước có chanh nếu không dùng ngay để tránh thâm. Cuối cùng, rửa sạch lần nữa để loại bỏ tinh bột thừa và để ráo nước trên rổ hoặc khăn sạch. Quy trình này đảm bảo khoai lang sạch sẽ, sẵn sàng cho các bước chế biến tiếp theo, giữ nguyên dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.

Bảo quả

n

- Nếu bảo quản củ tươi để ăn lâu dài thì tiến hành cất giữ và bảo quản như sau: Xếp đứng củ 1 - 2 lớp, để nơi khô ráo, thoáng mát phương pháp này có thể bảo quản được 2 - 3 tháng. Thường xuyên kiểm tra để loại bỏ củ kém chất lượng. Trong quá trình bảo quản củ cần chú ý kiểm tra sự xuất hiện của bọ hà, dùng bẫy bả để diệt bọ trưởng thành và sâu non.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ