Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây khoai tây

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên khoai tây.

Dịch hại thường gặp và thuốc đã đăng ký phòng trừ

Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sóccây khoai tâytrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBND ngày //2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1.Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa

- Nhiệt độ:Nhiệt độ lý tưởng để trồng khoai tây từ 15°C đến 25°C, tuy nhiên nhiệt độ thích hợp có thể thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển của cây: giai đoạn cây con và ra hoa, nhiệt độ lý tưởng là khoảng 20-25°C; trong khi giai đoạn hình thành củ, nhiệt độ thích hợp nhất là 17-20°C.

- Ẩm độ:Độ ẩm đất thích hợp cho cây khoai tây dao động từ 60% đến 80% trong suốt quá trình sinh trưởng, tùy thuộc vào giai đoạn phát triển của cây. Cụ thể, độ ẩm đất nên ở mức 60% trước khi cây ra củ và tăng lên 80% khi củ bắt đầu hình thành và phát triển. Khoai tây thích hợp trồng ở những vùng có khí hậu ôn hòa, ấm áp, thoáng nước, nhiều ánh sáng, khí hậu ít mưa.

2. Ánh sáng:Khoai tây là cây ưa sáng, do đó cần được cung cấp đủ ánh sáng để quang hợp và phát triển tốt.

3. Đất đai

Bộ phận thu hoạch của khoai tây là củ phát triển trong đất. Vì vậy để đạt năng suất cao khi trồng khoai tây nên chọn những loại đất bazan, đất thịt pha cát, đất có cấu tượng nhẹ, tơi xốp, nhiều chất hữu cơ, dễ thoát nước, có độ pH từ 5,5 - 6,5.

II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Giống và tiêu chuẩn cây giống

1.1. Giống:Hiện nay, các giống khoai tây trồng phù hợp ở Lâm Đồng gồm: 07, 06, PO3, Atlantic, TK 15.80.

1.2. Tiêu chuẩn cây giống

* Giống trồng bằng củ:Chọn củ giống sạch bệnh cỡ 30 - 40 g/củ, có ít nhất 01 mầm, mầm khỏe, dài 1 - 1,5 cm. Trước khi đem trồng giống cần được khử độc sát trùng để phòng một số bệnh bằng dung dịch CuSO4 0,1% trong 5 – 10 phút (nhúng ướt củ) sau đó vớt ra đem trồng.

* Giống trồng bằng cây mô: Cây từ 15 – 18 ngày tuổi, chiều cao cây 7 – 10 cm, đường kính thân 1,5 – 2 mm, có 5 – 6 lá thật, cây khoẻ mạnh, không dị hình, rễ chớm đáy bầu, ngọn phát triển tốt, không có biểu hiện nhiễm sâu, bệnh.

2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng

Khoai tây được trồng quanh năm, thời vụ trồng tốt nhất từ tháng 9 dương lịch đến tháng 5 dương lịch năm sau.

2.2. Mật độ trồng

* Đối với cây giống

- Hàng cách hàng: 30- 40cm

- Cây cách cây:

+ Mùa mưa: 20-30cm. Mật độ 60.000 - 65.000 cây/ha.

+ Mùa khô: 30-40cm. Mật độ 55.000-60.000 cây/ha

* Đối với củ giống

- Hàng cách hàng: 50 – 60 cm

+ Mùa mưa: Cây x cây: 50cm. Mật độ 28.000 – 33.000 cây/ha.

+ Mùa khô: Cây x cây: 40 x 50 cm. Mật độ 32.000 – 35.000 cây/ha.

2.3. Chuẩn bị đất

a. Chọn đất trồng

Bộ phận thu hoạch của khoai tây là củ phát triển trong đất. Vì vậy để đạt năng suất cao khi trồng khoai tây nên chọn những loại đất bazan, đất thịt pha cát, đất có cấu tượng nhẹ, tơi xốp, nhiều chất hữu cơ, dễ thoát nước, có độ pH từ 5,5 - 6,5.

b. Làm đất

Đất được dọn sạch cỏ dại và tàn dư cây trồng vụ trước, sau đó được cày bữa kỹ và sâu từ 25 – 30 cm.

c. Lên luống

Luống rộng 130 cm (cả rãnh), mùa mưa làm luống cao 10 cm. Trong mùa khô, nên làm luống chìm (mặt luống thấp hơn rãnh) để giữ nước tốt hơn. Rạch hàng song song dọc theo chiều dài luống, hai hàng cách nhau 50 – 60 cm, sâu 10 cm và rộng 15 cm.

2.4. Kỹ thuật trồng

Đất trước khi trồng khoai tây đã được rạch hàng hoặc cuốc lỗ theo khoảng cách đã định. Bón các loại phân lót, rải thuốc trừ sâu bệnh, sau đó phủ lên một lớp đất mịn 2,5 – 3 cm tiếp đó mới đặt củ giống xuống. Có thể đặt củ nằm ngang mầm, thao tác phải cẩn thận, tránh làm gãy mầm, trồng 2 hàng so le, sau đó lấp lên một lớp đất mịn 4 – 5 cm.

Tưới cho đủ ẩm trong 1 tuần đầu, vì thời điểm này rễ mới bắt đầu phát triển, cần phải tạo điều kiện cho đất tơi xốp, đủ ẩm thì rễ và mầm mới phát triển thuận lợi.

2.5. Phân bón và cách bón phân

a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha):

- Phân hữu cơ vi sinh: 180 kg; Vôi bột:2.000kg

- Phân hóa học(lượng nguyên chất):150kg N +150 kgP2O5+180kg K2Otương đương:326 kg Urê +937kg Super lân + 300kg KCl.

b) Cách bón

Bảng 2. Lượng phân bón từng giai đoạn (% so với tổng lượng phân bón cả vụ)

Loại phân

Bón lót (%)

Bón thúc (%)

Lần 1

(7 -10 NST)

Lần 2

(20-25NST)

Hữu cơ vi sinh

100

-

-

Vôi

100

-

-

Urê

25

25

50

Lân super

100

-

-

Kali (KCL)

25

25

50

Cách bón:

- Bón lót: Rải và phay đều toàn bộ phân hữu cơ vi sinh, vôi. Làm luống, xẻ 2 rãnh cách nhau 50 cm, bón toàn bộ lượng P2O5 + 1/4 lượng K2O + 1/4 lượng N vào rãnh, đảo trộn đều với đất trước khi trồng.

- Bón thúc:

+ Lần 1: 7 - 10 ngày sau khi cây mọc với 1/4 lượng N, 1/4 lượng K2O kết hợp xăm xới, làm cỏ và vun nhẹ.

+ Lần 2: 20 - 25 ngày sau mọc với toàn bộ lượng phân đạm và kali còn lại, kết hợp làm cỏ, vun luống cao thêm 5 - 10 cm. Chú ý vun đầy gốc cây, tránh để gốc cây trũng, hở củ. 2 - 3 ngày sau mỗi lần bón thúc, phun bổ sung phânvi lượng có chứa Mg, Cu, Mn, Fe, Mo.

- Không bón thêm phân sau bón thúc và vun lần 2.

2.6. Chăm sóc

a) Làm cỏ:Sau trồng 7 – 10 ngày xăm xới phá váng, kết hợp bón phân đợt 1.

b) Tưới nước: Khoai tây không chịu được nước ngập hay quá ẩm, ngược lại trong mùa khô việc tưới nước rất cần thiết, nhu cầu tưới cho khoai tây phụ thuộc vào điều kiện thời tiết như độ ẩm, tốc độ gió…

Từ 1 – 15 ngày sau trồng: Nhu cầu nước cần ít.

Từ 15 – 35 ngày sau trồng: Hệ thân lá khoai tây phát triển mạnh, củ ở đầu, các tia củ bắt đầu hình thành và lớn dần, giai đoạn này cần rất nhiều nước để phát triển thân lá.

Từ 35 – 70 ngày sau trồng: hệ thân lá vẫn phát triển mạnh, củ phát triển nhanh về kích thước, thời kỳ này cần nhiều nước nhất, và các điều kiện dinh dưỡng tối ưu nhất để vừa phát triển thân lá vừa phát triển củ.

Sau 70 ngày sau trồng: Giai đoạn này thân lá ngừng phát triển, củ tiếp tục phình to và các chất dinh dưỡng được chuyển mạnh từ thân lá xuống củ, nhu cầu nước thấp hơn, thân lá rũ xuống cần ít nước nhưng phải tưới vì lúc ấy vỏ củ khoai tây rất mỏng, hàm lượng nước cao nếu ngừng tưới; nước trong củ khoai tây đi ra ngoài làm giảm trọng lượng củ, củ nhăn nhúm xấu đi.

Trước khi thu hoạch 10 – 15 ngày, củ đã chín hoàn toàn, vỏ khoai tây dầy lên, giai đoạn này không cần tưới nữa.

c) Vun xới: Làm cỏ vun cao gốc: sau trồng 25 – 30 ngày, xăm xới, kết hợp bón phân đợt 2, sau đó cày đất ở rãnh, vun cao chân cho khoai tây để giữ cho khoai tây không đổ, bò ngã trên mặt đất, nếu khoai có nhiều mầm mọc nhiều cây cần tỉa bớt chỉ chừa lại 2 -3 mầm mạnh.

Sau khoảng 15 – 20 ngày, nếu cây mọc cao, phát triển mạnh cần vun nhẹ gốc thêm cho khoai lần nữa cho khoai khỏi bị đổ ngã, hoặc củ bị trồi lên mặt đất.

3.Phòng trừ sâu bệnh

3.1 Quản lý dịch hại tổng hợp

a) Biện pháp canh tác

- Luân canh cây trồng: Thay đổi loại cây trồng trên cùng một diện tích đất sau mỗi vụ để cắt đứt vòng đời của sâu bệnh, giảm khả năng tích lũy mầm bệnh trong đất.

- Cày lật đất vùi sâu các tàn dư cây trồng, tiêu diệt sâu bệnh.

- Vệ sinh đồng ruộng:Loại bỏ cỏ dại, tàn dư cây trồng và các nguồn thức ăn khác của sâu bệnh.

- Chọn giống kháng bệnh: Lựa chọn các giống khoai tây có khả năng kháng một số loại sâu bệnh phổ biến.

- Bón phân cân đối:Cung cấp đủ dinh dưỡng cho cây khoai tây, giúp cây khỏe mạnh và tăng khả năng chống chịu sâu bệnh.

- Tưới nước hợp lý:Tránh tưới quá nhiều hoặc quá ít, tạo điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển.

b) Biện pháp sinh học

- Sử dụng thiên địch:Tạo điều kiện thuận lợi để các loài thiên địch tự nhiên của sâu bệnh phát triển, như bọ rùa, ong ký sinh, nấm xanh, ...

- Sử dụng các loại thuốc trừ sâu sinh học có nguồn gốc từ vi sinh vật hoặc các chất tự nhiên.

- Sử dụng pheromone giới tính để thu hút và bẫy côn trùng, làm giảm mật độ quần thể dịch hại.

c) Biện pháp hóa học

Khi sử dụng thuốc phải thực hiện theo nguyên tắc 4 đúng (đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng, đúng thuốc) và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng. Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết, ưu tiên các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người.

3.2. Sâu hạivà biện pháp phòng trừ

a)Bọ phấn(Bemisia tabaci)

- Đặc điểm gây hại: Bọ trưởng thành hoạt động vào sáng sớm và chiều mát. Bọ phấn hút nhựa cây làm cho cây có thể bị héo, ngả vàng và chết. Bọ phấn tiết ra dịch ngọt là môi trường cho nấm muội đen phát triển. Bọ phấn còn truyền các bệnh virus gây bệnh cho cây.

- Biện pháp phòng trừ:Thu gom,tiêu hủy triệt để tàn dư cây trồng đã bị nhiễm bọ phấn. Luân canh với các loại cây ít mẫn cảm với bọ phấn. Tham khảo sử dụng các thuốc BVTV có hoạt chấtAbamectin+Spirotetramat (ET-Cyvil 24SC);Cypermethrin + Profenofos (Exceed 440EC);Flonicamid(Itaray 10SC);Spirotetramat(Faster 150OD, 22.4SC);Sulfoxaflor(Closer® 500WG) để phòng trừ.

b)Ruồi đục (Liriomyza sp.)

- Đặc điểm gây hại: Ruồi hại lá thường phát sinh và gây hại nặng trong điều kiện mùa khô. Con cái dùng gai đẻ trứng vào dưới biểu bì của lá và chích hút nhựa cây tạo thành những vết sần sùi trên lá. Sâu non tạo những đường đục ngoằn ngoèo, màu trắng xuất hiện trên lá. Nếu bị hại nặng sẽ làm giảm khả năng quang hợp,làm giảm năng suất cây trồng. Ngoài ra còn tạo điều kiện cho một số loại nấm bệnh xâm nhập.

- Biện pháp phòng trừ:Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) như vệ sinh đồng ruộng, hạn chế ký chủ xung quanh ruộng, dùng bẫy vàng, cắt hủy lá bị nhiễm nặng. Sử dụng thuốc BVTV có hoạt chất Abamectin + Chlorantraniliprole(VoliamTargo®);… để phòng trừ.

c) Sâu xám(Agrotis ypsilon)

- Đặc điểm gây hại:Sâu xám cắn đứt gốc cây làm cây đổ rạp, sâu phá hại chủ yếu trên cây con.

- Biện pháp phòng trừ:Xử lý đất trước khi trồng hoặc bắt bằng tay. Hiện nay danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam chưa có thuốc BVTV đăng ký phòng trừ sâu xám gây hại trên cây khoai tây, có thể tham khảo sử dụng hoạt chất Abamectinđể phòng trừ.

3.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ

a)Bệnh đốm vòng (Alternaria solani)

- Triệu chứng gây bệnh: Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao. Nấm tồn tại trên tàn dư cây trồng ít nhất là một năm.

- Biện pháp phòng trừ: Dùng giống kháng bệnh,luân canh cây trồng, vệ sinh đồng ruộng. Sử dụng các loại thuốc BVTV có hoạt chất nhưAzoxystrobin+ Difenoconazole(Trobintop 325SC);Azoxystrobin+ Flutolanil(Padnia60WG); Fluopyram + Trifloxystrobin(LunaSensation500SC);Tebuconazole +Trifloxystrobin (Nativo 750WG,300SC);Propineb+ Triadimefon(ARC-carder75WP);để trị bệnh.

b)Bệnh mốc sương (Phytophthora infestans)

- Triệu chứng gây bệnh: Triệu chứng ban đầu thường xuất hiện trên lá với các đốm nhỏ màu xanh nhạt, hơi ướt, sau đó chuyển sang màu nâu. Trong điều kiện ẩm ướt, các đốm này có thểlan rộng, làm lá bị thối nhũn, héo rũ và có lớp mốc trắng ở mặt dưới lá. Bệnh cũng có thể tấn công thân cây, làm thân bị thối đen, héorũ và gãy. Củ khoai tây bị nhiễm bệnh có thể xuất hiện các vết lõm, màu nâu và có thể bị thối mềm, có mùi hôi.

- Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, bón phân cân đối, bón lót là chính, bón thúc sớm. Sử dụng luân phiên 01 trong các loại hoạt chất thuốc sau: Azoxystrobin (Amistar®250 SC); Azoxystrobin + Difenoconazole (Amitop 450SC); Azoxystrobin +Dimethomorph (Dirobin30WG);Chlorothalonil (Daconil 75WP,500SC); Chlorothalonil + Mandipropamid(RevusOpti®440SC);Copper acetate + Moroxydinehydrochloride (Killvirus 20WP);Copper Oxychloride (Cupenix 80 WP); để phòng trừ.

c)Bệnh héo xanh vi khuẩn(Pseudomonassolanacearum )

- Triệu chứng gây bệnh: Đây là bệnh nghiêm trọng và phổ biến gây hại cho khoai tây, làm giảm năng suất và chất lượng củ khoai tây.

Thường ban đầu cây có biểu hiện héo, sau đó phục hồi vào ban đêm. Sau vài ngày thì cây chết không phục hồi được nữa, lá không chuyển màu vàng. Khi cây bị héo nhưng vẫn giữ được màu xanh. Bệnh có thể làm chết cả cây hoặc chết dần từng nhánh, gốc cây bị thối nhũn.Củ bị bệnh, ở phần cuối củ hay mắt củ có dịch hơi nhầy màu trắng, sau chuyển thành màu trắng ngà, đục như sữa, nếu bị nặng củ sẽ bị thối nhũn, bóp nhẹ sẽ thấy sủi bọt, chất dịch có mùi hôi. Khi bổ củ thấy có một vòng nâu sẫm hoặc nâu đen ở ngoại bì.

- Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ trước khi trồng. Sử dụng giống khoai chịu bệnh, củ giống sạch bệnh; Thực hiện tốt chế độ luân canh cây trồng. Không trồng khoai tây hoặc các cây cùng họ trong vụ tiếp theo như cây cà chua, thuốc lá, cà các loại,...Sử dụng thuốc BVTV có hoạt chất Bacillus amyloliquefaciens (Serenade SC);…để phòng trừ bệnh.

d) Bệnh ghẻ củ khoai tây (Actinmyces scabies)

-Triệu chứng gây bệnh: Trên củ vết bệnh xuất những đốm nhỏ màu nâu, về sau vết bệnh lớn dần ở giữa lõm xuống, còn xung quanh lồi lên, sần sùi, khô như gỗ.

- Biện pháp phòng trừ: Không dùng củ khoai bệnh làm giống, luân canh cây trồng. Điều chỉnh pH thích hợp (5,2 - 6,4). Sử dụng thuốc BVTV có chứa hoạt chất Flusulfamide (Nebijin 0.3DP)để xử lý đất trước khi trồng.

III. Thu hoạch,sơ chế, bảo quản

1. Thu hoạch

Thời gian thu hoạch dựa vào thời gian sinh trưởng của từng giống

Khi thấy 2/3 số cây trên ruộng chuyển từ xanh sang vàng và nhổ một bụi khoai tây rũ nhẹ, nếu củ khoai tây rời khỏi tia củ thì thu hoạch. Trước khi thu hoạch 5 – 7 ngày nên tiến hành cắt toàn bộ thân lá chỉ chừa lại một đoạn thân 10 – 15cm, sau đó mới thu hoạch củ. Ngưng tưới nước 2-3 tuần trước khi thu hoạch. Chọn ngày nắng ráo để thu. Hạn chế làm sây xát củ trong lúc thu hoạch, vận chuyển. Loại bỏ củ thối và củ sứt mẻ. Đóng gói bao bì theo yêu cầu khách hàng.

2. Sơ chế

Ngay sau khi thu hoạch, chọn củ đẹp, không có vết bệnh và trầy xước, rửa sạch bằng nước máy và bàn chải mềm (nếu phun áp lực càng tốt). Xử lý 2 phút trong dung dịch calcium hypochlorite 1% hoặc nước vôi 2 % đã lọc trong. Rửa lại bằng nước sạch. Hong thật khô vỏ trước khi đóng gói bao bì.

3. Bảo quản

Khoai tây thích hợp bảo quản ở nhiệt độ 7-12,50C và tránh ánh sáng trực tiếp. Sau khi thu hoạch để trong giỏ hoặc túi có lỗ thông hơi, chọn nơi thoáng mát, tối, tránh ẩm ướt bảo quản ở tầng hầm, gầm tủ bếp hoặc nơi kín đáo. Thường xuyên kiểm tra định kỳ để loại bỏ những củ khoai tây bị hỏng để tránh lây lan.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ