Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Danh mục hiện có 8 thuốc dẫn dụ côn trùng được phép sử dụng tại Việt Nam.
| Cây trồng | Số thuốc |
|---|---|
| Công trình xây dựng | 2 |
| Cây có múi | 2 |
| Hồng | 1 |
| Cà | 1 |
| Trứng gà | 1 |
| Gấc | 1 |
| Hồng xiêm | 1 |
| Mướp đắng | 1 |
| Quất hồng bì | 1 |
| Khế | 1 |
| Đu đủ | 1 |
| Lê | 1 |
| Táo | 1 |
| Doi | 1 |
| Đào | 1 |
| Mận | 1 |
| Mướp | 1 |
| Cam | 1 |
| Bí đỏ | 1 |
| Roi | 1 |
| Ổi | 1 |
| Na | 1 |
| Bưởi | 1 |
| Bí xanh | 1 |
| Thanh long | 1 |
| Nhãn | 1 |
| Dưa hấu | 1 |
| Vải | 1 |
| Ớt | 1 |
Mỗi trang hoạt chất liệt kê đầy đủ thuốc thương phẩm cùng hoạt chất, mức dư lượng tối đa cho phép và nhóm kháng thuốc để luân phiên.
| Hoạt chất | Nhóm kháng thuốc | Số thuốc |
|---|---|---|
| Methyl Eugenol | — | 5 |
| Imidacloprid | IRAC 4A | 2 |
| Fenvalerate | IRAC 3A | 1 |
| Dibrom | — | 1 |
| Naled | IRAC 1B | 1 |
| Protein thuỷ phân | — | 1 |
| Propoxur | IRAC 1A | 1 |