Mã ICD-10 S55 — Tổn thương mạch máu, tầm cẳng tay

S55 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Tổn thương mạch máu, tầm cẳng tay, tiếng Anh là Injury of blood vessels at forearm level. Mã này nằm trong nhóm S50-S59 — Tổn thương ở khuỷu tay và cẳng tay, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Tổn thương mạch máu ở tầm cẳng tay”.

S55mã ICD-10
6mã chi tiết 4 ký tự
S50-S59nhóm bệnh
XIXchương ICD-10

6 mã chi tiết của S55

Từ S55.0 đến S55.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
S55.0 Tổn thương động mạch trụ, tầm cẳng tay · tên cũ: Tổn thương động mạch trụ ở tầm cẳng tayInjury of ulnar artery at forearm level
S55.1 Tổn thương động mạch quay, tầm cẳng tay · tên cũ: Tổn thương động mạch quay ở tầm cẳng tayInjury of radial artery at forearm level
S55.2 Tổn thương tĩnh mạch, tầm cẳng tay · tên cũ: Tổn thương tĩnh mạch ở tầm cẳng tayInjury of vein at forearm level
S55.7 Tổn thương đa mạch máu, tầm cẳng tay · tên cũ: Tổn thương đa mạch máu ở tầm cẳng tayInjury of multiple blood vessels at forearm level
S55.8 Tổn thương mạch máu khác, tầm cẳng tay · tên cũ: Tổn thương mạch máu khác ở tầm cẳng tayInjury of other blood vessels at forearm level
S55.9 Tổn thương mạch máu không xác định, tầm cẳng tay · tên cũ: Tổn thương mạch máu không xác định ở tầm cẳng tayInjury of unspecified blood vessel at forearm level

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
S55Tổn thương mạch máu, tầm cẳng tayTổn thương mạch máu ở tầm cẳng tay
S55.0Tổn thương động mạch trụ, tầm cẳng tayTổn thương động mạch trụ ở tầm cẳng tay
S55.1Tổn thương động mạch quay, tầm cẳng tayTổn thương động mạch quay ở tầm cẳng tay
S55.2Tổn thương tĩnh mạch, tầm cẳng tayTổn thương tĩnh mạch ở tầm cẳng tay
S55.7Tổn thương đa mạch máu, tầm cẳng tayTổn thương đa mạch máu ở tầm cẳng tay
S55.8Tổn thương mạch máu khác, tầm cẳng tayTổn thương mạch máu khác ở tầm cẳng tay
S55.9Tổn thương mạch máu không xác định, tầm cẳng tayTổn thương mạch máu không xác định ở tầm cẳng tay

Từ khoá dẫn tới mã S55

9 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Tổn thương | mạch máu KPLNK | cẳng tay (Injury | blood vessel NEC | forearm)
  • Tổn thương | mạch máu KPLNK | cẳng tay | đặc hiệu KPLNK (Injury | blood vessel NEC | forearm | specified NEC)
  • Tổn thương | mạch máu KPLNK | cẳng tay | động mạch quay (Injury | blood vessel NEC | forearm | radial artery)
  • Tổn thương | mạch máu KPLNK | cẳng tay | động mạch trụ (Injury | blood vessel NEC | forearm | ulnar artery)
  • Tổn thương | mạch máu KPLNK | cẳng tay | nhiều vị trí (Injury | blood vessel NEC | forearm | multiple)
  • Tổn thương | mạch máu KPLNK | cẳng tay | tĩnh mạch (Injury | blood vessel NEC | forearm | vein)
  • Tổn thương | mạch máu KPLNK | động mạch quay (cẳng tay (mức)) (Injury | blood vessel NEC | radial artery (forearm (level)))
  • Tổn thương | mạch máu KPLNK | động mạch trụ (cẳng tay (mức)) (Injury | blood vessel NEC | ulnar artery (forearm (level)))
  • Tổn thương | mạch máu KPLNK | nhiều (vùng) (vị trí) | cẳng tay (mức) (Injury | blood vessel NEC | multiple (regions) (sites) | forearm (level))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm S50-S59 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
S50Tổn thương nông ở cẳng tay
S51Vết thương hở ở cẳng tay
S52Gãy xương cẳng tay
S53Trật khớp, giãn dây chằng [bong gân] và/ hoặc căng cơ ở khớp và/ hoặc dây chằng khuỷu tay
S54Tổn thương dây thần kinh, tầm cẳng tay
S56Tổn thương cơ và/ hoặc gân, tầm cẳng tay
S57Tổn thương dập nát ở cẳng tay
S58Đứt rời cẳng tay do chấn thương
S59Tổn thương khác và/ hoặc không xác định của cẳng tay

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã S55 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã S55 là "Tổn thương mạch máu, tầm cẳng tay", tên tiếng Anh là "Injury of blood vessels at forearm level", thuộc nhóm S50-S59 — Tổn thương ở khuỷu tay và cẳng tay của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.

Mã S55 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã S55 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: S55.0 (Tổn thương động mạch trụ, tầm cẳng tay); S55.1 (Tổn thương động mạch quay, tầm cẳng tay); S55.2 (Tổn thương tĩnh mạch, tầm cẳng tay); S55.7 (Tổn thương đa mạch máu, tầm cẳng tay); S55.8 (Tổn thương mạch máu khác, tầm cẳng tay); S55.9 (Tổn thương mạch máu không xác định, tầm cẳng tay).

Tên bệnh của mã S55 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã S55 là "Tổn thương mạch máu, tầm cẳng tay", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Tổn thương mạch máu ở tầm cẳng tay". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ