Trang chủ › Công cụ › Mã bệnh ICD-10 › S00-T98 › S40-S49 › S45 Mã ICD-10 S45 — Tổn thương mạch máu, vùng vai và cánh tay trên Mã S45 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Tổn thương mạch máu, vùng vai và cánh tay trên , tiếng Anh là Injury of blood vessels at shoulder and upper arm level . Mã này nằm trong nhóm S40-S49 — Tổn thương ở vai và cánh tay trên , thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài . Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Tổn thương mạch máu tại vai cánh tay trên”.
S45 mã ICD-10
7 mã chi tiết 4 ký tự
S40-S49 nhóm bệnh
XIX chương ICD-10
7 mã chi tiết của S45 Từ S45.0 đến S45.9.
Mã Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT Tên tiếng Anh S45.0 Tổn thương động mạch nách Injury of axillary artery S45.1 Tổn thương động mạch cánh tay Injury of brachial artery S45.2 Tổn thương tĩnh mạch nách hoặc cánh tay · tên cũ: Tổn thương tĩnh mạch nách hay cánh tay Injury of axillary or brachial vein S45.3 Tổn thương nông tĩnh mạch máu, vùng vai và cánh tay trên · tên cũ: Tổn thương tĩnh mạch máu nông tại vai hay cánh tay trên Injury of superficial vein at shoulder and upper arm level S45.7 Tổn thương nhiều mạch máu, vùng vai và cánh tay trên · tên cũ: Tổn thương nhiều mạch máu tại vai và cánh tay trên Injury of multiple blood vessels at shoulder and upper arm level S45.8 Tổn thương mạch máu khác, vùng vai và cánh tay trên · tên cũ: Tổn thương các máchmau khác tại vai và cánh tay trên Injury of other blood vessels at shoulder and upper arm level S45.9 Tổn thương mạch máu không xác định, vùng vai và cánh tay trên · tên cũ: Tổn thương mạch máu không xác định tại vai và cánh tay trên Injury of unspecified blood vessel at shoulder and upper arm level
Đối chiếu tên gọi cũ và mới 6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã Tên hiện hànhThông tư 06/2026/TT-BYT Tên trước đâyQuyết định 4400/QĐ-BYT S45 Tổn thương mạch máu, vùng vai và cánh tay trên Tổn thương mạch máu tại vai cánh tay trên S45.2 Tổn thương tĩnh mạch nách hoặc cánh tay Tổn thương tĩnh mạch nách hay cánh tay S45.3 Tổn thương nông tĩnh mạch máu, vùng vai và cánh tay trên Tổn thương tĩnh mạch máu nông tại vai hay cánh tay trên S45.7 Tổn thương nhiều mạch máu, vùng vai và cánh tay trên Tổn thương nhiều mạch máu tại vai và cánh tay trên S45.8 Tổn thương mạch máu khác, vùng vai và cánh tay trên Tổn thương các máchmau khác tại vai và cánh tay trên S45.9 Tổn thương mạch máu không xác định, vùng vai và cánh tay trên Tổn thương mạch máu không xác định tại vai và cánh tay trên
Từ khoá dẫn tới mã S45 18 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Tổn thương | mạch máu KPLNK | (thuộc) cánh tay (Injury | blood vessel NEC | brachial) Tổn thương | mạch máu KPLNK | (thuộc) cánh tay | động mạch (Injury | blood vessel NEC | brachial | artery) Tổn thương | mạch máu KPLNK | (thuộc) cánh tay | tĩnh mạch (Injury | blood vessel NEC | brachial | vein) Tổn thương | mạch máu KPLNK | (thuộc) nách, hố nách (Injury | blood vessel NEC | axillary) Tổn thương | mạch máu KPLNK | (thuộc) nách, hố nách | động mạch (Injury | blood vessel NEC | axillary | artery) Tổn thương | mạch máu KPLNK | (thuộc) nách, hố nách | tĩnh mạch (Injury | blood vessel NEC | axillary | vein) Tổn thương | mạch máu KPLNK | cánh tay (mức) (Injury | blood vessel NEC | upper arm (level)) Tổn thương | mạch máu KPLNK | nhiều (vùng) (vị trí) | mức vai (và cánh tay) (Injury | blood vessel NEC | multiple (regions) (sites) | shoulder (and upper arm) level) Tổn thương | mạch máu KPLNK | nhiều (vùng) (vị trí) | tay, trên (Injury | blood vessel NEC | multiple (regions) (sites) | arm, upper) Tổn thương | mạch máu KPLNK | tay (Injury | blood vessel NEC | arm) Tổn thương | mạch máu KPLNK | tay | trên (mức) (Injury | blood vessel NEC | arm | upper (level)) Tổn thương | mạch máu KPLNK | tay | trên (mức) | đặc hiệu KPLNK (Injury | blood vessel NEC | arm | upper (level) | specified NEC) Tổn thương | mạch máu KPLNK | tay | trên (mức) | và vai, nhiều vị trí (Injury | blood vessel NEC | arm | upper (level) | and shoulder, multiple) Tổn thương | mạch máu KPLNK | tĩnh mạch nông (Injury | blood vessel NEC | upper arm (level) | superficial vein) Tổn thương | mạch máu KPLNK | vai (Injury | blood vessel NEC | shoulder) Tổn thương | mạch máu KPLNK | vai | đặc hiệu KPLNK (Injury | blood vessel NEC | shoulder | specified NEC) Tổn thương | mạch máu KPLNK | vai | tĩnh mạch nông (Injury | blood vessel NEC | shoulder | superficial vein) Tổn thương | mạch máu KPLNK | vai | và mức cánh tay, nhiều vị trí (Injury | blood vessel NEC | shoulder | and upper arm level, multiple) Mã bệnh lân cận Các mã cùng nhóm S40-S49 có trang tra cứu riêng.
Mã Tên bệnh S40 Tổn thương nông ở vai và/ hoặc cánh tay trên S41 Vết thương hở ở vai và/ hoặc cánh tay trên S42 Gãy xương vùng vai [xương đòn, vai] và/ hoặc xương cánh tay trên S43 Trật khớp, giãn dây chằng [bong gân] và/ hoặc căng cơ ở khớp và/ hoặc dây chằng của vòng ngực [xương đòn, vai, cánh tay trên và khớp liên quan] S44 Tổn thương dây thần kinh, vùng vai và cánh tay trên S46 Tổn thương cơ và/ hoặc gân, vùng vai và cánh tay trên S48 Đứt rời vai và/ hoặc cánh tay trên do chấn thương S49 Tổn thương khác và/ hoặc không xác định ở vai và/ hoặc cánh tay trên
Câu hỏi thường gặpMã S45 là bệnh gì? Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã S45 là "Tổn thương mạch máu, vùng vai và cánh tay trên", tên tiếng Anh là "Injury of blood vessels at shoulder and upper arm level", thuộc nhóm S40-S49 — Tổn thương ở vai và cánh tay trên của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.
Mã S45 có bao nhiêu mã chi tiết? Mã S45 được chi tiết thành 7 mã 4 ký tự: S45.0 (Tổn thương động mạch nách); S45.1 (Tổn thương động mạch cánh tay); S45.2 (Tổn thương tĩnh mạch nách hoặc cánh tay); S45.3 (Tổn thương nông tĩnh mạch máu, vùng vai và cánh tay trên); S45.7 (Tổn thương nhiều mạch máu, vùng vai và cánh tay trên); S45.8 (Tổn thương mạch máu khác, vùng vai và cánh tay trên)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.
Tên bệnh của mã S45 có thay đổi so với trước không? Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã S45 là "Tổn thương mạch máu, vùng vai và cánh tay trên", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Tổn thương mạch máu tại vai cánh tay trên". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.