Vết thương hở ở vai · tên cũ: Vết thương hở của vai
Open wound of shoulder
S41.1
Vết thương hở ở cánh tay trên · tên cũ: Vết thương hở của cánh tay
Open wound of upper arm
S41.7
Đa vết thương hở ở vai và/ hoặc cánh tay trên · tên cũ: Vết thương hở phức tạp của vai và cánh tay
Multiple open wounds of shoulder and upper arm
S41.8
Vết thương hở ở phần khác và/ hoặc không xác định của vòng ngực [xương đòn, vai, cánh tay trên và khớp liên quan] · tên cũ: Vết thương hở của các phần khác và không xác định của thành ngực
Open wound of other and unspecified parts of shoulder girdle
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
S41
Vết thương hở ở vai và/ hoặc cánh tay trên
Vết thương hở của vai và cánh tay
S41.0
Vết thương hở ở vai
Vết thương hở của vai
S41.1
Vết thương hở ở cánh tay trên
Vết thương hở của cánh tay
S41.7
Đa vết thương hở ở vai và/ hoặc cánh tay trên
Vết thương hở phức tạp của vai và cánh tay
S41.8
Vết thương hở ở phần khác và/ hoặc không xác định của vòng ngực [xương đòn, vai, cánh tay trên và khớp liên quan]
Vết thương hở của các phần khác và không xác định của thành ngực
Từ khoá dẫn tới mã S41
9 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Vết thương, hở (động vật cắn) (cắt) (rách) (vết đâm) (vết thương do đạn bắn) (có dị vật sâu) | nách, hố nách (Wound, open (animal bite) (cut) (laceration) (puncture wound) (shot wound) (with penetrating foreign body) | axilla)
Vết thương, hở (động vật cắn) (cắt) (rách) (vết đâm) (vết thương do đạn bắn) (có dị vật sâu) | nhiều, đa | tay, trên (và vai) (Wound, open (animal bite) (cut) (laceration) (puncture wound) (shot wound) (with penetrating foreign body) | multiple | arm, upper (and shoulder))
Vết thương, hở (động vật cắn) (cắt) (rách) (vết đâm) (vết thương do đạn bắn) (có dị vật sâu) | nhiều, đa | vai (và cánh tay) (Wound, open (animal bite) (cut) (laceration) (puncture wound) (shot wound) (with penetrating foreign body) | multiple | shoulder (and upper arm))
Vết thương, hở (động vật cắn) (cắt) (rách) (vết đâm) (vết thương do đạn bắn) (có dị vật sâu) | tay | trên (Wound, open (animal bite) (cut) (laceration) (puncture wound) (shot wound) (with penetrating foreign body) | arm | upper)
Vết thương, hở (động vật cắn) (cắt) (rách) (vết đâm) (vết thương do đạn bắn) (có dị vật sâu) | tay | trên | và vai (mức), nhiều (Wound, open (animal bite) (cut) (laceration) (puncture wound) (shot wound) (with penetrating foreign body) | arm | upper | and shoulder (level), multiple)
Vết thương, hở (động vật cắn) (cắt) (rách) (vết đâm) (vết thương do đạn bắn) (có dị vật sâu) | vai (Wound, open (animal bite) (cut) (laceration) (puncture wound) (shot wound) (with penetrating foreign body) | shoulder)
Vết thương, hở (động vật cắn) (cắt) (rách) (vết đâm) (vết thương do đạn bắn) (có dị vật sâu) | vai | đai, vành đai (Wound, open (animal bite) (cut) (laceration) (puncture wound) (shot wound) (with penetrating foreign body) | shoulder | girdle)
Vết thương, hở (động vật cắn) (cắt) (rách) (vết đâm) (vết thương do đạn bắn) (có dị vật sâu) | vai | và cánh tay (mức), nhiều vị trí (Wound, open (animal bite) (cut) (laceration) (puncture wound) (shot wound) (with penetrating foreign body) | shoulder | and upper arm (level), multiple)
Vết thương, hở (động vật cắn) (cắt) (rách) (vết đâm) (vết thương do đạn bắn) (có dị vật sâu) | vùng vai (Wound, open (animal bite) (cut) (laceration) (puncture wound) (shot wound) (with penetrating foreign body) | scapular region)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã S41 là "Vết thương hở ở vai và/ hoặc cánh tay trên", tên tiếng Anh là "Open wound of shoulder and upper arm", thuộc nhóm S40-S49 — Tổn thương ở vai và cánh tay trên của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.
Mã S41 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã S41 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: S41.0 (Vết thương hở ở vai); S41.1 (Vết thương hở ở cánh tay trên); S41.7 (Đa vết thương hở ở vai và/ hoặc cánh tay trên); S41.8 (Vết thương hở ở phần khác và/ hoặc không xác định của vòng ngực [xương đòn, vai, cánh tay trên và khớp liên quan]).
Tên bệnh của mã S41 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã S41 là "Vết thương hở ở vai và/ hoặc cánh tay trên", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Vết thương hở của vai và cánh tay". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.