Mã ICD-10 S40 — Tổn thương nông ở vai và/ hoặc cánh tay trên

S40 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Tổn thương nông ở vai và/ hoặc cánh tay trên, tiếng Anh là Superficial injury of shoulder and upper arm. Mã này nằm trong nhóm S40-S49 — Tổn thương ở vai và cánh tay trên, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Tổn thương nông của vai và cánh tay”.

S40mã ICD-10
4mã chi tiết 4 ký tự
S40-S49nhóm bệnh
XIXchương ICD-10

4 mã chi tiết của S40

Từ S40.0 đến S40.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
S40.0 Đụng giập vai và/ hoặc cánh tay trên · tên cũ: Đụng giập vai và cánh tayContusion of shoulder and upper arm
S40.7 Đa tổn thương nông của vai và/ hoặc cánh tay trên · tên cũ: Nhiều (Đa) tổn thương nông ở vai và cánh tayMultiple superficial injuries of shoulder and upper arm
S40.8 Tổn thương nông khác của vai và/ hoặc cánh tay trên · tên cũ: Tổn thương nông khác của vai và cánh tayOther superficial injuries of shoulder and upper arm
S40.9 Tổn thương nông của vai và/ hoặc cánh tay trên, không xác định · tên cũ: Tổn thương nông của vai và cánh tay, không xác địnhSuperficial injury of shoulder and upper arm, unspecified

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
S40Tổn thương nông ở vai và/ hoặc cánh tay trênTổn thương nông của vai và cánh tay
S40.0Đụng giập vai và/ hoặc cánh tay trênĐụng giập vai và cánh tay
S40.7Đa tổn thương nông của vai và/ hoặc cánh tay trênNhiều (Đa) tổn thương nông ở vai và cánh tay
S40.8Tổn thương nông khác của vai và/ hoặc cánh tay trênTổn thương nông khác của vai và cánh tay
S40.9Tổn thương nông của vai và/ hoặc cánh tay trên, không xác địnhTổn thương nông của vai và cánh tay, không xác định

Từ khoá dẫn tới mã S40

16 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Đụng dập (bề mặt da không tổn hại) | nách, hố nách (Contusion (skin surface intact) | axilla)
  • Đụng dập (bề mặt da không tổn hại) | tay, cánh tay | trên (và vai) (Contusion (skin surface intact) | arm | upper (and shoulder))
  • Đụng dập (bề mặt da không tổn hại) | vai (và cánh tay) (Contusion (skin surface intact) | shoulder (and arm))
  • Đụng dập (bề mặt da không tổn hại) | vai (và cánh tay) | nhiều, đa (Contusion (skin surface intact) | shoulder (and arm) | multiple)
  • Đụng dập (bề mặt da không tổn hại) | vùng vai (Contusion (skin surface intact) | scapular region)
  • Đụng dập (bề mặt da không tổn hại) | vùng vai | nhiều, đa (Contusion (skin surface intact) | scapular region | multiple)
  • Tổn thương | nông (đối với đụng dập, xem Đụng dập đầu tiên) | nách, hố nách (Injury | superficial (for contusions, see first Contusion) | axilla)
  • Tổn thương | nông (đối với đụng dập, xem Đụng dập đầu tiên) | nhiều, đa | tay | trên (và vai) (Injury | superficial (for contusions, see first Contusion) | multiple | arm | upper (and shoulder))
  • Tổn thương | nông (đối với đụng dập, xem Đụng dập đầu tiên) | nhiều, đa | vai (và cánh tay) (Injury | superficial (for contusions, see first Contusion) | multiple | shoulder (and upper arm))
  • Tổn thương | nông (đối với đụng dập, xem Đụng dập đầu tiên) | tay | trên (Injury | superficial (for contusions, see first Contusion) | arm | upper)
  • Tổn thương | nông (đối với đụng dập, xem Đụng dập đầu tiên) | tay | trên | đặc hiệu KPLNK (Injury | superficial (for contusions, see first Contusion) | arm | upper | specified NEC)
  • Tổn thương | nông (đối với đụng dập, xem Đụng dập đầu tiên) | tay | trên | và vai, nhiều vị trí (Injury | superficial (for contusions, see first Contusion) | arm | upper | and shoulder, multiple)
  • Tổn thương | nông (đối với đụng dập, xem Đụng dập đầu tiên) | vai (và cánh tay) (Injury | superficial (for contusions, see first Contusion) | shoulder (and upper arm))
  • Tổn thương | nông (đối với đụng dập, xem Đụng dập đầu tiên) | vai (và cánh tay) | đặc hiệu KPLNK (Injury | superficial (for contusions, see first Contusion) | shoulder (and upper arm) | specified NEC)
  • Tổn thương | nông (đối với đụng dập, xem Đụng dập đầu tiên) | vai (và cánh tay) | nhiều vị trí (Injury | superficial (for contusions, see first Contusion) | shoulder (and upper arm) | multiple)
  • Tổn thương | nông (đối với đụng dập, xem Đụng dập đầu tiên) | vùng vai (Injury | superficial (for contusions, see first Contusion) | scapular region)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm S40-S49 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
S41Vết thương hở ở vai và/ hoặc cánh tay trên
S42Gãy xương vùng vai [xương đòn, vai] và/ hoặc xương cánh tay trên
S43Trật khớp, giãn dây chằng [bong gân] và/ hoặc căng cơ ở khớp và/ hoặc dây chằng của vòng ngực [xương đòn, vai, cánh tay trên và khớp liên quan]
S44Tổn thương dây thần kinh, vùng vai và cánh tay trên
S45Tổn thương mạch máu, vùng vai và cánh tay trên
S46Tổn thương cơ và/ hoặc gân, vùng vai và cánh tay trên
S48Đứt rời vai và/ hoặc cánh tay trên do chấn thương
S49Tổn thương khác và/ hoặc không xác định ở vai và/ hoặc cánh tay trên

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã S40 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã S40 là "Tổn thương nông ở vai và/ hoặc cánh tay trên", tên tiếng Anh là "Superficial injury of shoulder and upper arm", thuộc nhóm S40-S49 — Tổn thương ở vai và cánh tay trên của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.

Mã S40 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã S40 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: S40.0 (Đụng giập vai và/ hoặc cánh tay trên); S40.7 (Đa tổn thương nông của vai và/ hoặc cánh tay trên); S40.8 (Tổn thương nông khác của vai và/ hoặc cánh tay trên); S40.9 (Tổn thương nông của vai và/ hoặc cánh tay trên, không xác định).

Tên bệnh của mã S40 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã S40 là "Tổn thương nông ở vai và/ hoặc cánh tay trên", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Tổn thương nông của vai và cánh tay". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ