Mã ICD-10 P56 — Phù thai do bệnh tan máu

P56 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Phù thai do bệnh tan máu, tiếng Anh là Hydrops fetalis due to haemolytic disease. Mã này nằm trong nhóm P50-P61 — Rối loạn xuất huyết và huyết học của thai nhi và trẻ sơ sinh, thuộc chương XVI — Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Phù thai do bệnh huyết tán”.

P56mã ICD-10
2mã chi tiết 4 ký tự
P50-P61nhóm bệnh
XVIchương ICD-10

2 mã chi tiết của P56

Từ P56.0 đến P56.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
P56.0 Phù thai do miễn dịch đồng loại Hydrops fetalis due to isoimmunization
P56.9 Phù thai do bệnh lý tan máu khác và/ hoặc không xác định · tên cũ: Phù thai do bệnh lý huyết tán khác và không xác địnhHydrops fetalis due to other and unspecified haemolytic disease

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

2 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
P56Phù thai do bệnh tan máuPhù thai do bệnh huyết tán
P56.9Phù thai do bệnh lý tan máu khác và/ hoặc không xác địnhPhù thai do bệnh lý huyết tán khác và không xác định

Từ khoá dẫn tới mã P56

10 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | miễn dịch đồng loài KPLNK | thai nhi hoặc trẻ sơ sinh | với, có | phù thai (Conditions arising in the perinatal period | isoimmunization NEC | fetus or newborn | with | hydrops fetalis)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | phù thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | bất đồng nhóm máu Rh (Conditions arising in the perinatal period | hydrops fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | Rh incompatibility)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | phù thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | bệnh tan máu, bệnh huyết tán KPLNK (Conditions arising in the perinatal period | hydrops fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | hemolytic disease NEC)
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | phù thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | miễn dịch đồng loài (ABO) (Rh) (Conditions arising in the perinatal period | hydrops fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | isoimmunization (ABO) (Rh))
  • Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | phù thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | miễn dịch đồng loài ABO (Conditions arising in the perinatal period | hydrops fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | ABO isoimmunization)
  • Miễn dịch đồng loài KPLNK | thai nhi hoặc trẻ sơ sinh | với, có | phù thai (Isoimmunization NEC | fetus or newborn | with | hydrops fetalis)
  • Phù, tích dịch | thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | bất tương thích Rh (Hydrops | fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | Rh incompatibility)
  • Phù, tích dịch | thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | bệnh tan máu KPLNK (Hydrops | fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | hemolytic disease NEC)
  • Phù, tích dịch | thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | đồng miễn dịch (ABO) (Rh) (Hydrops | fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | isoimmunization (ABO) (Rh))
  • Phù, tích dịch | thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | đồng miễn dịch ABO (Hydrops | fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | ABO isoimmunization)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm P50-P61 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
P50Mất máu thai nhi
P51Xuất huyết rốn ở trẻ sơ sinh
P52Xuất huyết nội sọ không do chấn thương ở thai nhi và/ hoặc ở trẻ sơ sinh
P54Xuất huyết khác ở trẻ sơ sinh
P55Bệnh tan máu ở thai nhi và/ hoặc ở trẻ sơ sinh
P57Vàng da nhân xám
P58Vàng da sơ sinh do tan máu quá mức
P59Vàng da sơ sinh do các nguyên nhân khác và/ hoặc không xác định
P61Rối loạn huyết học chu sinh khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã P56 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã P56 là "Phù thai do bệnh tan máu", tên tiếng Anh là "Hydrops fetalis due to haemolytic disease", thuộc nhóm P50-P61 — Rối loạn xuất huyết và huyết học của thai nhi và trẻ sơ sinh của chương XVI — Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh.

Mã P56 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã P56 được chi tiết thành 2 mã 4 ký tự: P56.0 (Phù thai do miễn dịch đồng loại); P56.9 (Phù thai do bệnh lý tan máu khác và/ hoặc không xác định).

Tên bệnh của mã P56 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã P56 là "Phù thai do bệnh tan máu", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Phù thai do bệnh huyết tán". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ