Phù thai do bệnh lý tan máu khác và/ hoặc không xác định · tên cũ: Phù thai do bệnh lý huyết tán khác và không xác định
Hydrops fetalis due to other and unspecified haemolytic disease
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
2 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
P56
Phù thai do bệnh tan máu
Phù thai do bệnh huyết tán
P56.9
Phù thai do bệnh lý tan máu khác và/ hoặc không xác định
Phù thai do bệnh lý huyết tán khác và không xác định
Từ khoá dẫn tới mã P56
10 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | miễn dịch đồng loài KPLNK | thai nhi hoặc trẻ sơ sinh | với, có | phù thai (Conditions arising in the perinatal period | isoimmunization NEC | fetus or newborn | with | hydrops fetalis)
Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | phù thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | bất đồng nhóm máu Rh (Conditions arising in the perinatal period | hydrops fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | Rh incompatibility)
Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | phù thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | bệnh tan máu, bệnh huyết tán KPLNK (Conditions arising in the perinatal period | hydrops fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | hemolytic disease NEC)
Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | phù thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | miễn dịch đồng loài (ABO) (Rh) (Conditions arising in the perinatal period | hydrops fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | isoimmunization (ABO) (Rh))
Các tình trạng phát sinh trong thời kỳ chu sinh | phù thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | miễn dịch đồng loài ABO (Conditions arising in the perinatal period | hydrops fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | ABO isoimmunization)
Miễn dịch đồng loài KPLNK | thai nhi hoặc trẻ sơ sinh | với, có | phù thai (Isoimmunization NEC | fetus or newborn | with | hydrops fetalis)
Phù, tích dịch | thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | bất tương thích Rh (Hydrops | fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | Rh incompatibility)
Phù, tích dịch | thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | bệnh tan máu KPLNK (Hydrops | fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | hemolytic disease NEC)
Phù, tích dịch | thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | đồng miễn dịch (ABO) (Rh) (Hydrops | fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | isoimmunization (ABO) (Rh))
Phù, tích dịch | thai hoặc trẻ sơ sinh (tự phát) | do | đồng miễn dịch ABO (Hydrops | fetal (is) or newborn (idiopathic) | due to | ABO isoimmunization)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã P56 là "Phù thai do bệnh tan máu", tên tiếng Anh là "Hydrops fetalis due to haemolytic disease", thuộc nhóm P50-P61 — Rối loạn xuất huyết và huyết học của thai nhi và trẻ sơ sinh của chương XVI — Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinh.
Mã P56 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã P56 được chi tiết thành 2 mã 4 ký tự: P56.0 (Phù thai do miễn dịch đồng loại); P56.9 (Phù thai do bệnh lý tan máu khác và/ hoặc không xác định).
Tên bệnh của mã P56 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã P56 là "Phù thai do bệnh tan máu", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Phù thai do bệnh huyết tán". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.