Mã ICD-10 N06 — Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định

N06 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, tiếng Anh là Isolated proteinuria with specified morphological lesion. Mã này nằm trong nhóm N00-N08 — Bệnh cầu thận, thuộc chương XIV — Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Protein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định”.

N06mã ICD-10
10mã chi tiết 4 ký tự
N00-N08nhóm bệnh
XIVchương ICD-10

10 mã chi tiết của N06

Từ N06.0 đến N06.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
N06.0 Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, bất thường nhỏ ở cầu thận · tên cũ: Protein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: Bất thường tối thiểu ở cầu thậnIsolated proteinuria with specified morphological lesion, minor glomerular abnormality
N06.1 Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, tổn thương cầu thận ổ- cục bộ · tên cũ: Protein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: tổn thương xơ chai cầu thận khu trú từng vùngIsolated proteinuria with specified morphological lesion, focal and segmental glomerular lesions
N06.2 Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, viêm thận cầu thận màng lan toả · tên cũ: Protein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: Viêm cầu thận màng lan toảIsolated proteinuria with specified morphological lesion, diffuse membranous glomerulonephritis
N06.3 Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, viêm thận cầu thận tăng sinh gian mạch lan toả · tên cũ: Protein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch lan toảIsolated proteinuria with specified morphological lesion, diffuse mesangial proliferative glomerulonephritis
N06.4 Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, viêm thận cầu thận tăng sinh nội mạch lan toả · tên cũ: Protein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: Viêm cầu thận tăng sinh nội mô mao mạch lan toảIsolated proteinuria with specified morphological lesion, diffuse endocapillary proliferative glomerulonephritis
N06.5 Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, viêm thận cầu thận màng tăng sinh lan toả · tên cũ: Protein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: Viêm cầu thận gian mạch mao mạch lan toảIsolated proteinuria with specified morphological lesion, diffuse mesangiocapillary glomerulonephritis
N06.6 Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, bệnh lắng đọng đặc · tên cũ: Protein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: Bệnh lắng đọng đặcIsolated proteinuria with specified morphological lesion, dense deposit disease
N06.7 Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, viêm thận cầu thận hình liềm lan toả · tên cũ: Protein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: Viêm cầu thận liềm lan toảIsolated proteinuria with specified morphological lesion, diffuse crescentic glomerulonephritis
N06.8 Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, kết quả mô bệnh học khác · tên cũ: Protein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định, KhácIsolated proteinuria with specified morphological lesion, other
N06.9 Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, kết quả mô bệnh học không xác định · tên cũ: Protein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định, không xác địnhIsolated proteinuria with specified morphological lesion, unspecified

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

11 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
N06Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác địnhProtein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định
N06.0Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, bất thường nhỏ ở cầu thậnProtein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: Bất thường tối thiểu ở cầu thận
N06.1Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, tổn thương cầu thận ổ- cục bộProtein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: tổn thương xơ chai cầu thận khu trú từng vùng
N06.2Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, viêm thận cầu thận màng lan toảProtein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: Viêm cầu thận màng lan toả
N06.3Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, viêm thận cầu thận tăng sinh gian mạch lan toảProtein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: Viêm cầu thận tăng sinh gian mạch lan toả
N06.4Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, viêm thận cầu thận tăng sinh nội mạch lan toảProtein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: Viêm cầu thận tăng sinh nội mô mao mạch lan toả
N06.5Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, viêm thận cầu thận màng tăng sinh lan toảProtein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: Viêm cầu thận gian mạch mao mạch lan toả
N06.6Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, bệnh lắng đọng đặcProtein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: Bệnh lắng đọng đặc
N06.7Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, viêm thận cầu thận hình liềm lan toảProtein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định: Viêm cầu thận liềm lan toả
N06.8Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, kết quả mô bệnh học khácProtein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định, Khác
N06.9Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, kết quả mô bệnh học không xác địnhProtein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định, không xác định

Từ khoá dẫn tới mã N06

6 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Protein niệu | đơn độc | có tổn thương cầu thận (Proteinuria | isolated | with glomerular lesion)
  • Protein niệu | đơn độc | có tổn thương cầu thận | bệnh lý đặc hiệu KPLNK (Proteinuria | isolated | with glomerular lesion | specified pathology NEC)
  • Protein niệu | đơn độc | có tổn thương cầu thận | biến đổi tối thiểu (Proteinuria | isolated | with glomerular lesion | minimal change)
  • Protein niệu | đơn độc | có tổn thương cầu thận | màng (lan toả) (Proteinuria | isolated | with glomerular lesion | membranous (diffuse))
  • Protein niệu | đơn độc | có tổn thương cầu thận | tăng sinh trung mô (lan toả) (Proteinuria | isolated | with glomerular lesion | mesangial proliferative (diffuse))
  • Protein niệu | đơn độc | có tổn thương cầu thận | thoái hoá hyalin hoặc xơ cứng dạng ổ và từng đoạn (Proteinuria | isolated | with glomerular lesion | focal and segmental hyalinosis or sclerosis)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm N00-N08 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
N00Hội chứng viêm thận cấp tính
N01Hội chứng viêm thận tiến triển nhanh
N02Tiểu máu dai dẳng và/ hoặc tái phát
N03Hội chứng viêm thận mạn tính
N04Hội chứng thận hư
N05Hội chứng viêm thận không xác định
N07Bệnh lý thận di truyền, không phân loại mục khác
N08Rối loạn cầu thận do bệnh phân loại mục khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã N06 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã N06 là "Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định", tên tiếng Anh là "Isolated proteinuria with specified morphological lesion", thuộc nhóm N00-N08 — Bệnh cầu thận của chương XIV — Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu.

Mã N06 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã N06 được chi tiết thành 10 mã 4 ký tự: N06.0 (Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, bất thường nhỏ ở cầu thận); N06.1 (Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, tổn thương cầu thận ổ- cục bộ); N06.2 (Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, viêm thận cầu thận màng lan toả); N06.3 (Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, viêm thận cầu thận tăng sinh gian mạch lan toả); N06.4 (Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, viêm thận cầu thận tăng sinh nội mạch lan toả); N06.5 (Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định, viêm thận cầu thận màng tăng sinh lan toả)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã N06 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã N06 là "Protein niệu đơn độc với tổn thương hình thái xác định", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Protein niệu đơn độc với hình thái tổn thương xác định". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ