Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 K60 — Nứt kẽ và/ hoặc rò vùng hậu môn và/ hoặc trực tràng
Mã K60 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Nứt kẽ và/ hoặc rò vùng hậu môn và/ hoặc trực tràng, tiếng Anh là Fissure and fistula of anal and rectal regions. Mã này nằm trong nhóm K55-K64 — Bệnh đường ruột khác, thuộc chương XI — Bệnh hệ tiêu hoá. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Nứt và rò vùng hậu môn và trực tràng”.
K60mã ICD-10
6mã chi tiết 4 ký tự
K55-K64nhóm bệnh
XIchương ICD-10
6 mã chi tiết của K60
Từ K60.0 đến K60.5.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
K60.0
Nứt kẽ hậu môn cấp tính · tên cũ: Nứt kẽ hậu môn cấp
Acute anal fissure
K60.1
Nứt kẽ hậu môn mạn tính · tên cũ: Nứt kẽ hậu môn mạn
Chronic anal fissure
K60.2
Nứt ống hậu môn, không xác định · tên cũ: Nứt ống hậu môn, không đặc hiệu
Anal fissure, unspecified
K60.3
Rò hậu môn
Anal fistula
K60.4
Rò trực tràng
Rectal fistula
K60.5
Rò hậu môn trực tràng
Anorectal fistula
Ghi chú phân loại của mã K60
Hướng dẫn mã hóa: Lỗ rò trực tràng ra da Loại trừ: lỗ rò: trực tràng- âm đạo (N82.3) bàng quang- trực tràng (N32.1)
Coding Guidance: Fistula of rectum to skin Excl.: fistula: rectovaginal (N82.3) vesicorectal (N32.1)
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
K60
Nứt kẽ và/ hoặc rò vùng hậu môn và/ hoặc trực tràng
Nứt và rò vùng hậu môn và trực tràng
K60.0
Nứt kẽ hậu môn cấp tính
Nứt kẽ hậu môn cấp
K60.1
Nứt kẽ hậu môn mạn tính
Nứt kẽ hậu môn mạn
K60.2
Nứt ống hậu môn, không xác định
Nứt ống hậu môn, không đặc hiệu
Từ khoá dẫn tới mã K60
12 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Nứt, khe, bị nứt | hậu môn, ở hậu môn (Fissure, fissured | anus, anal)
Nứt, khe, bị nứt | hậu môn, ở hậu môn | cấp tính (Fissure, fissured | anus, anal | acute)
Nứt, khe, bị nứt | hậu môn, ở hậu môn | mạn tính (Fissure, fissured | anus, anal | chronic)
Rách (do chấn thương) | hậu môn, thuộc hậu môn (cơ vòng) | không do chấn thương, không do đẻ (Tear, torn (traumatic) | anus, anal (sphincter) | nontraumatic, nonpuerperal)
Rách, xé rách | hậu môn (cơ vòng) | không do chấn thương, không do đẻ (Laceration | anus (sphincter) | nontraumatic, nonpuerperal)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã K60 là "Nứt kẽ và/ hoặc rò vùng hậu môn và/ hoặc trực tràng", tên tiếng Anh là "Fissure and fistula of anal and rectal regions", thuộc nhóm K55-K64 — Bệnh đường ruột khác của chương XI — Bệnh hệ tiêu hoá.
Mã K60 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã K60 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: K60.0 (Nứt kẽ hậu môn cấp tính); K60.1 (Nứt kẽ hậu môn mạn tính); K60.2 (Nứt ống hậu môn, không xác định); K60.3 (Rò hậu môn); K60.4 (Rò trực tràng); K60.5 (Rò hậu môn trực tràng).
Tên bệnh của mã K60 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã K60 là "Nứt kẽ và/ hoặc rò vùng hậu môn và/ hoặc trực tràng", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Nứt và rò vùng hậu môn và trực tràng". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.