Mã ICD-10 C26 — U ác tính ở cơ quan tiêu hoá khác và/ hoặc không rõ ràng

C26 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh U ác tính ở cơ quan tiêu hoá khác và/ hoặc không rõ ràng, tiếng Anh là Malignant neoplasm of other and ill- defined digestive organs. Mã này nằm trong nhóm C00-C97 — U ác tính, thuộc chương II — U tân sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “U ác của cơ quan tiêu hoá khác và không rõ ràng”.

C26mã ICD-10
4mã chi tiết 4 ký tự
C00-C97nhóm bệnh
IIchương ICD-10

4 mã chi tiết của C26

Từ C26.0 đến C26.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
C26.0 U ác tính ở đường ruột, phần không xác định · tên cũ: U ác của đường ruột, phần không xác địnhIntestinal tract, part unspecified
C26.1 U ác tính ở lách · tên cũ: U ác ở láchSpleen
C26.8 U ác tính với tổn thương chồng lấn ở hệ tiêu hoá · tên cũ: U ác với tổn thương chồng lấn của hệ tiêu hoáOverlapping lesion of digestive system
C26.9 U ác tính ở vị trí không rõ ràng của hệ tiêu hoá · tên cũ: U ác ở vị trí không rõ ràng trong hệ tiêu hoáIll- defined sites within the digestive system

Ghi chú phân loại của mã C26

Hướng dẫn mã hóa: Đường ruột không xác định khác

Coding Guidance: Intestine NOS

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: u lympho dạng nang (C82-) u lympho Hodgkin (C81.-) u lympho tế bào T/ NK trưởng thành (C84-) u lympho không phải dạng nang (C83-) u lympho không Hodgkin, loại khác và/ hoặc loại không xác định (C85-)

Coding Guidance: Excl.: follicular lymphoma (C82.-) Hodgkin lymphoma (C81.-) mature T/ NK- cell lymphomas (C84.-) non- follicular lymphoma (C83.-) non- Hodgkin lymphoma, other and unspecified types (C85.-)

Hướng dẫn mã hóa: Xem lưu ý 5 ở phần đầu của Chương II, Phụ lục số 1A của Thông tư này] U ác tính của các cơ quan tiêu hoá có điểm khởi phát không thể phân loại vào một mã trong dải mã C15- C26.1 Loại trừ: vùng nối tâm vị- thực quản (C16.0)

Coding Guidance: See note 5 at the beginning of this chapter] Malignant neoplasm of digestive organs whose point of origin cannot be classified to any one of the categories C15- C26.1 Excl.: cardio- oesophageal junction (C16.0)

Hướng dẫn mã hóa: Ống hoặc đường tiêu hoá không xác định khác Ống dạ dày- ruột không xác định khác

Coding Guidance: Alimentary canal or tract NOS Gastrointestinal tract NOS

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
C26U ác tính ở cơ quan tiêu hoá khác và/ hoặc không rõ ràngU ác của cơ quan tiêu hoá khác và không rõ ràng
C26.0U ác tính ở đường ruột, phần không xác địnhU ác của đường ruột, phần không xác định
C26.1U ác tính ở láchU ác ở lách
C26.8U ác tính với tổn thương chồng lấn ở hệ tiêu hoáU ác với tổn thương chồng lấn của hệ tiêu hoá
C26.9U ác tính ở vị trí không rõ ràng của hệ tiêu hoáU ác ở vị trí không rõ ràng trong hệ tiêu hoá

Từ khoá dẫn tới mã C26

12 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • U tân sinh | cơ quan tiêu hoá, hệ tiêu hoá, ống tiêu hoá hoặc đường tiêu hoá KPLNK (Neoplasm, neoplastic | digestive organs, system, tube or tract NEC)
  • U tân sinh | dạ dày- ruột (đường) KPLNK (Neoplasm, neoplastic | gastrointestinal (tract) NEC)
  • U tân sinh | lách, thuộc lách KPLNK (Neoplasm, neoplastic | spleen, splenic NEC)
  • U tân sinh | ống tiêu hoá hoặc đường tiêu hoá KPLNK (Neoplasm, neoplastic | alimentary canal or tract NEC)
  • U tân sinh | ruột, thuộc ruột (Neoplasm, neoplastic | intestine, intestinal)
  • U tân sinh | ruột, thuộc ruột | phần KLNK (Neoplasm, neoplastic | intestine, intestinal | tract NEC)
  • U tân sinh, khối u | (đường) dạ dày- ruột KPLNK (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | gastrointestinal (tract) NEC (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | cơ quan, hệ, ống hoặc đường tiêu hoá KPLNK (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | digestive organs, system, tube or tract NEC (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | lách, thuộc lách (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | spleen, splenic NEC (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | ống hoặc đường tiêu hoá KPLNK (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | alimentary canal or tract NEC (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | ruột, thuộc ruột (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | intestine, intestinal (Secondary))
  • U tân sinh, khối u | ruột, thuộc ruột | đường KPLNK (Thứ phát) (Neoplasm, neoplastic | intestine, intestinal | tract NEC (Secondary))

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm C00-C97 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
C15U ác tính ở thực quản
C16U ác tính ở dạ dày
C17U ác tính ở ruột non
C18U ác tính ở đại tràng
C20U ác tính ở trực tràng
C21U ác tính ở hậu môn và/ hoặc ống hậu môn
C22U ác tính ở gan và/ hoặc đường mật trong gan
C24U ác tính ở phần khác và/ hoặc phần không xác định của đường mật
C25U ác tính ở tuỵ

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã C26 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã C26 là "U ác tính ở cơ quan tiêu hoá khác và/ hoặc không rõ ràng", tên tiếng Anh là "Malignant neoplasm of other and ill- defined digestive organs", thuộc nhóm C00-C97 — U ác tính của chương II — U tân sinh.

Mã C26 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã C26 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: C26.0 (U ác tính ở đường ruột, phần không xác định); C26.1 (U ác tính ở lách); C26.8 (U ác tính với tổn thương chồng lấn ở hệ tiêu hoá); C26.9 (U ác tính ở vị trí không rõ ràng của hệ tiêu hoá).

Tên bệnh của mã C26 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã C26 là "U ác tính ở cơ quan tiêu hoá khác và/ hoặc không rõ ràng", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "U ác của cơ quan tiêu hoá khác và không rõ ràng". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ