Công cụ đổi tiền theo tỷ giá ngân hàng

Quy đổi giữa đồng Việt Nam20 ngoại tệ theo bảng niêm yết Vietcombank ngày 20/09/2026. Công cụ áp đúng chiều mua – bán như khi bạn giao dịch thật, không dùng một tỷ giá trung bình cho cả hai chiều.

Tỷ giá ngày 20/09/2026 Ngân hàng công bố lúc 23:00 ngày 19/09/2026

Nhập số tiền cần đổi

100 KRW đổi được
1.803 VND
Áp giá MUA vào chuyển khoản của Vietcombank (18,03 đồng cho 1 KRW) vì bạn đang bán ngoại tệ.
Phép đổi thường gặp Kết quả theo tỷ giá ngày 20/09/2026
100 USD → VNĐ 2.583.000 VNĐ
100 EUR → VNĐ 2.941.309 VNĐ
100 JPY → VNĐ 16.058 VNĐ
100 CNY → VNĐ 382.462 VNĐ
100 KRW → VNĐ 1.803 VNĐ
100 GBP → VNĐ 3.422.777 VNĐ
100 AUD → VNĐ 1.824.969 VNĐ
100 SGD → VNĐ 2.003.645 VNĐ
10 triệu VNĐ → USD 381,53 USD
10 triệu VNĐ → JPY 58.841 JPY
1.000 USD → EUR 842,61 EUR
Bấm vào một phép đổi để mở công cụ với số tiền điền sẵn. Con số là mức tạm tính theo bảng niêm yết Vietcombank, chưa gồm phí dịch vụ của ngân hàng.

Tỷ giá đang áp dụng cho phép đổi

Đồng tiền Bạn bán — ngân hàng mua Bạn mua — ngân hàng bán Chênh lệch
USD Đô la Mỹ 25.830 26.210 380,00
EUR Euro 29.413 30.655 1.242
GBP Bảng Anh 34.228 35.325 1.097
JPY Yên Nhật 160,58 169,95 9,37
AUD Đô la Úc 18.250 18.834 584,76
SGD Đô la Singapore 20.036 20.720 683,42
THB Baht Thái 765,01 797,46 32,45
CAD Đô la Canada 18.301 18.887 586,40
CHF Franc Thụy Sĩ 31.064 32.060 995,38
HKD Đô la Hồng Kông 3.256 3.380 124,55
CNY Nhân dân tệ 3.825 3.947 122,55
DKK Krone Đan Mạch 3.924 4.074 150,12
INR Rupee Ấn Độ 269,90 281,52 11,62
KRW Won Hàn Quốc 18,03 19,57 1,54
KWD Dinar Kuwait 84.187 88.269 4.082
MYR Ringgit Malaysia 6.309 6.447 137,37
NOK Krone Na Uy 2.706 2.821 114,80
RUB Rúp Nga 294,35 325,84 31,49
SAR Riyal Ả Rập Xê Út 6.887 7.184 296,50
SEK Krona Thụy Điển 2.597 2.707 110,15
Đơn vị: đồng Việt Nam cho một đơn vị ngoại tệ, theo niêm yết Vietcombank ngày 20/09/2026. Cột “bạn bán” lấy giá mua chuyển khoản; ngoại tệ nào không niêm yết chuyển khoản thì lấy giá mua tiền mặt.

Công cụ chọn chiều tỷ giá như thế nào

Đổi tiền Việt lấy ngoại tệ

Bạn đang mua ngoại tệ, ngân hàng bán — áp giá bán ra. Số ngoại tệ nhận được bằng số tiền Việt chia cho giá bán.

Đổi ngoại tệ lấy tiền Việt

Bạn đang bán ngoại tệ, ngân hàng mua — áp giá mua chuyển khoản. Số tiền Việt nhận được bằng số ngoại tệ nhân với giá mua. Nếu bạn giao dịch bằng tiền mặt thì số thực nhận còn thấp hơn, vì giá mua tiền mặt luôn thấp hơn giá mua chuyển khoản.

Đổi ngoại tệ này lấy ngoại tệ khác

Ngân hàng trong nước không niêm yết tỷ giá chéo trực tiếp, nên phép đổi đi qua đồng Việt Nam và chịu khoảng chênh mua – bán hai lần. Đây là lý do kết quả thấp hơn tỷ giá chéo quốc tế mà bạn thấy trên các trang tài chính nước ngoài. Công cụ hiển thị rõ từng bước để bạn ước lượng được phần thiệt này.

Những gì công cụ chưa tính

  • Phí dịch vụ chuyển tiền quốc tế và phí trung gian của ngân hàng.
  • Tỷ giá thoả thuận riêng mà ngân hàng áp cho giao dịch giá trị lớn.
  • Biến động trong ngày: bảng giá có thể được điều chỉnh nhiều lần.
  • Chênh lệch giữa các ngân hàng — trang này lấy theo niêm yết Vietcombank.

Câu hỏi thường gặp khi đổi tiền

Dùng đúng chiều tỷ giá mà bạn thực sự gặp khi ra ngân hàng, theo bảng niêm yết của Vietcombank ngày 20/09/2026: đổi tiền Việt lấy ngoại tệ áp giá bán ra (vì bạn mua ngoại tệ của ngân hàng); đổi ngoại tệ lấy tiền Việt áp giá mua chuyển khoản (vì bạn bán ngoại tệ cho ngân hàng). Nhiều công cụ trên mạng chỉ dùng một tỷ giá trung bình cho cả hai chiều, nên ra con số đẹp hơn thực tế.
Vì ngân hàng trong nước không niêm yết tỷ giá chéo trực tiếp giữa hai ngoại tệ. Phép đổi phải đi qua đồng Việt Nam: bán USD theo giá mua vào rồi dùng số tiền đó mua EUR theo giá bán ra. Bạn chịu khoảng chênh mua – bán hai lần, nên kết quả luôn thấp hơn tỷ giá chéo trên thị trường quốc tế. Công cụ hiển thị rõ từng bước để bạn thấy phần chênh này.
Là mức gần nhất, nhưng chưa phải con số cuối cùng. Ngân hàng có thể thu phí dịch vụ với giao dịch chuyển khoản quốc tế, áp tỷ giá thoả thuận riêng cho giao dịch giá trị lớn, hoặc điều chỉnh bảng giá nhiều lần trong ngày. Với số tiền lớn, hãy hỏi lại mức áp dụng tại quầy ở đúng thời điểm giao dịch.
Mua tại ngân hàng thương mại hoặc đại lý đổi ngoại tệ được Ngân hàng Nhà nước cấp phép. Tuỳ mục đích sử dụng (du lịch, học tập, chữa bệnh, công tác, thăm thân, trợ cấp thân nhân), ngân hàng yêu cầu giấy tờ chứng minh tương ứng. Giao dịch ngoài kênh được cấp phép có thể bị xử phạt theo Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP: phạt cảnh cáo nếu giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ và phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng nếu từ 1.000 đến dưới 10.000 đôla Mỹ hoặc tái phạm.
Về nguyên tắc là không. Điều 3 Thông tư 32/2013/TT-NHNN quy định trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các trường hợp được phép tại Điều 4 của Thông tư, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá và ghi giá trong hợp đồng không được thực hiện bằng ngoại hối. Cách làm an toàn là ghi giá bằng đồng Việt Nam và, nếu cần, thoả thuận thêm điều khoản điều chỉnh theo tỷ giá.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ