870340 - Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực, trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài:

870340 là mã của - Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực, trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 86: Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phậnvà phụ kiện của chúng.Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả ô tô chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua. . Mã này được chia tiếp thành 33 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực, trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài: tên tiếng Anh là “- Other vehicles, with both spark-ignition internal combustion reciprocating piston engine and electric motor as motors for propulsion, other than those capable of being charged by plugging to external source of electric power:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 870340

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- Other vehicles, with both spark-ignition internal combustion reciprocating piston engine and electric motor as motors for propulsion, other than those capable...
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc03/10/2021
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

33 mã cấp dưới của 870340

TênMã con
87034011- - - Xe đua cỡ nhỏ (SEN)
87034012- - - Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles)
87034013- - - Ô tô cứu thương
87034014- - - Ô tô tang lễ
87034015- - - Ô tô chở phạm nhân
87034016- - - - Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
87034017- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87034018- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
87034019- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.000 cc
87034021- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87034022- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
87034023- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.000 cc
87034024- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87034025- - - - Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
87034026- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87034027- - - - Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
87034028- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87034031- - - Xe đua cỡ nhỏ (SEN)
87034032- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
87034033- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000 cc
87034036- - - - Loại khác
87034058- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87034064- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87034065- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87034066- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
87034067- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc, loại bốn bánh chủ động
87034068- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc, không phải loại bốn bánh chủ động
87034071- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
87034072- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
87034073- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87034096- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
87034097- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc, loại bốn bánh chủ động
87034098- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc, không phải loại bốn bánh chủ động

Cách đọc mã 870340

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ