870350 - Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực, trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài:

870350 là mã của - Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực, trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 86: Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phậnvà phụ kiện của chúng.Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả ô tô chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua. . Mã này được chia tiếp thành 36 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực, trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài: tên tiếng Anh là “- Other vehicles, with both compression-ignition internal combustion piston engine (diesel or semi-diesel) and electric motor as motors for propulsion, other than those capable of being charged by plugging to external source of electric power:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 870350

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- Other vehicles, with both compression-ignition internal combustion piston engine (diesel or semi-diesel) and electric motor as motors for propulsion, other th...
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc28/12/2022
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

36 mã cấp dưới của 870350

TênMã con
87035011- - - Xe đua cỡ nhỏ (SEN)
87035012- - - Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles)
87035013- - - Ô tô cứu thương
87035014- - - Ô tô tang lễ
87035015- - - Ô tô chở phạm nhân
87035016- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
87035017- - - - Loại dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87035018- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
87035019- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.000 cc
87035021- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87035022- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
87035023- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.000 cc
87035024- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87035025- - - - Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
87035026- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87035027- - - - Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
87035028- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87035031- - - Xe đua cỡ nhỏ (SEN)
87035032- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
87035033- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000 cc
87035034- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
87035035- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.500 cc
87035036- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc
87035041- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
87035042- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
87035043- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87035044- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87035045- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87035046- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
87035047- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc
87035051- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
87035052- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
87035058- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87035081- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
87035087- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc
87035091- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc

Cách đọc mã 870350

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ