870370 - Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực, có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài:

870370 là mã của - Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực, có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 86: Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phậnvà phụ kiện của chúng.Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả ô tô chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua. . Mã này được chia tiếp thành 65 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực, có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài: tên tiếng Anh là “- Other vehicles, with both compression-ignition internal combustion piston engine (diesel or semi-diesel) and electric motor as motors for propulsion, capable of being charged by plugging to external source of electric power:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 870370

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- Other vehicles, with both compression-ignition internal combustion piston engine (diesel or semi-diesel) and electric motor as motors for propulsion, capable...
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc28/12/2022
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

65 mã cấp dưới của 870370

TênMã con
87037011- - - Xe đua cỡ nhỏ (SEN)
87037012- - - Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles)
87037013- - - Ô tô cứu thương
87037014- - - Ô tô tang lễ
87037015- - - Ô tô chở phạm nhân
87037016- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
87037017- - - - Loại dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87037018- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
87037019- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.000 cc
87037021- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87037022- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
87037023- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.000 cc
87037024- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87037025- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
87037026- - - - Loại dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87037027- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 2.000 cc
87037028- - - - Loại dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87037031- - - Xe đua cỡ nhỏ (SEN)
87037032- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
87037033- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc
87037034- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
87037035- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.500 cc
87037036- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc
87037041- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
87037042- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
87037043- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87037044- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87037045- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87037046- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
87037047- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc
87037051- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
87037052- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
87037053- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87037054- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.500 cc
87037055- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc
87037056- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.500 cc
87037057- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.000 cc
87037058- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87037062- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
87037063- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87037064- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87037065- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87037066- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
87037067- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc
87037071- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
87037072- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
87037073- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87037074- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87037075- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87037076- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
87037077- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc
87037081- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
87037082- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
87037083- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87037084- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87037085- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87037086- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
87037087- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc
87037091- - - - Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc
87037092- - - - Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc
87037093- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87037094- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87037095- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87037096- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc nhưng không quá 3.000 cc
87037097- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc

Cách đọc mã 870370

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ