870390 - Loại khác:

870390 là mã của - Loại khác: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 86: Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phậnvà phụ kiện của chúng.Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả ô tô chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua. . Mã này được chia tiếp thành 69 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- Loại khác: tên tiếng Anh là “- Other:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 870390

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- Other:
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc28/12/2022
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

69 mã cấp dưới của 870390

TênMã con
87039011- - - Xe đua cỡ nhỏ (SEN)
87039012- - - Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles)
87039013- - - Ô tô cứu thương
87039014- - - Ô tô tang lễ
87039015- - - Ô tô chở phạm nhân
87039016- - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes)
87039017- - - Ô tô kiểu Sedan (SEN) (1)
87039018- - - Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van)
87039019- - - Loại khác
87039021- - - Loại hoạt động bằng năng lượng điện (- - Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý riêng; ô tô thể thao và ô tô đua) loại chở không quá 8 người kể cả lái xe:)
87039022- - - - - Dung tích xi lanh dưới 2.000cc (- - - - Dạng CKD:)
87039023- - - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87039024- - - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên nhưng dưới 3.000cc
87039025- - - - - Dung tích xi lanh từ 3.000cc trở lên
87039026- - - - - Dung tích xi lanh dưới 1.800cc (- - - - Dạng nguyên chiếc- Loại khác:)
87039027- - - - - Dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87039028- - - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87039031- - - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên nhưng dưới 3.000cc
87039032- - - - - Dung tích xi lanh từ 3.000cc trở lên
87039033- - - - Dung tích xi lanh dưới 1.800cc (- - - Xe 4 bánh chủ động (xe 2 cầu); dạng CKD:)
87039034- - - - Dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87039035- - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87039036- - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên
87039037- - - - Dung tích xi lanh dưới 1.800cc (- - - Xe 4 bánh chủ động (xe 2 cầu); dạng nguyên chiếc- Loại khác:)
87039038- - - - Dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87039041- - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87039042- - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên nhưng dưới 3.000cc
87039043- - - - Dung tích xi lanh từ 3.000cc trở lên
87039044- - - - Dung tích xi lanh dưới 1.800cc (- - - Loại khác; dạng CKD:)
87039045- - - - Dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87039046- - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87039047- - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên
87039048- - - - Dung tích xi lanh dưới 1.800cc (- - - Loại khác :)
87039050- - - Loại khác: Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUV và xe thể thao, nhưng không kể xe van), dạng CKD
87039051- - - - Dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87039052- - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87039053- - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên nhưng dưới 3.000cc
87039054- - - - Dung tích xi lanh từ 3.000cc trở lên
87039061- - - - Hoạt động bằng năng lượng điện (- - - Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý riêng; ô tô thể thao và ô tô đua) :)
87039062- - - - - - Dung tích xi lanh dưới 2.000cc (- - - - - Dạng CKD:)
87039063- - - - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87039064- - - - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên nhưng dưới 3.000cc
87039065- - - - - - Dung tích xi lanh từ 3.000cc trở lên
87039066- - - - - - Dung tích xi lanh dưới 1.800cc (- - - - - Dạng nguyên chiếc- Loại khác:)
87039067- - - - - - Dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87039068- - - - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87039070- - - Loại khác: Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUV và xe thể thao, nhưng không kể xe van), loại khác
87039071- - - - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên nhưng dưới 3.000cc
87039072- - - - - - Dung tích xi lanh từ 3.000cc trở lên
87039073- - - - Dung tích xi lanh dưới 1.800cc (- - - Xe 4 bánh chủ động (xe 2 cầu); dạng CKD:)
87039074- - - - Dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87039075- - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87039076- - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên
87039077- - - - Dung tích xi lanh dưới 1.800cc (- - - Xe 4 bánh chủ động (xe 2 cầu); dạng nguyên chiếc- Loại khác:)
87039078- - - - Dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87039080- - - Loại khác: Xe khác, dạng CKD
87039081- - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87039082- - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên nhưng dưới 3.000cc
87039083- - - - Dung tích xi lanh từ 3.000cc trở lên
87039084- - - - Dung tích xi lanh dưới 1.800cc (- - - Loại khác; dạng CKD:)
87039085- - - - Dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87039086- - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87039087- - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên
87039088- - - - Dung tích xi lanh dưới 1.800cc (- - - Loại khác :)
87039090- - - Loại khác
87039091- - - - Dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87039092- - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87039093- - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên nhưng dưới 3.000cc
87039094- - - - Dung tích xi lanh từ 3.000cc trở lên

Cách đọc mã 870390

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ