870323 - - Dung tích xilanh trên 1.500 cc nhưng không quá 3.000 cc:

870323 là mã của - - Dung tích xilanh trên 1.500 cc nhưng không quá 3.000 cc: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 86: Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phậnvà phụ kiện của chúng.Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả ô tô chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua. . Mã này được chia tiếp thành 58 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- - Dung tích xilanh trên 1.500 cc nhưng không quá 3.000 cc: tên tiếng Anh là “- - Of a cylinder capacity exceeding 1,500 cc but not exceeding 3,000 cc:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 870323

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- - Of a cylinder capacity exceeding 1,500 cc but not exceeding 3,000 cc:
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc28/12/2022
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

58 mã cấp dưới của 870323

TênMã con
87032310- - - Xe cứu thương
87032311- - - - Ô tô cứu thương
87032312- - - - Ô tô tang lễ
87032313- - - - Ô tô chở phạm nhân
87032314- - - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes)
87032315- - - - - Dung tích xi lanh dưới 2.000cc (- - - - Dạng CKD:)
87032316- - - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87032317- - - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên
87032321- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87032322- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87032323- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87032324- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc
87032325- - - - - Dung tích xi lanh dưới 1.800cc (- - - - Xe 4 bánh chủ động (xe 2 cầu); dạng CKD:)
87032326- - - - - Dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87032327- - - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87032328- - - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên
87032329- - - - Xe tang lễ: Loại khác
87032331- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87032332- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87032333- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87032334- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc
87032335- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.000 cc
87032336- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87032337- - - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87032338- - - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên
87032339- - - - Xe chở phạm nhân: Loại khác
87032340- - - Xe ô tô có nội thất được thiết kế như căn hộ (Motor-homes)
87032341- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.000 cc
87032342- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87032343- - - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87032344- - - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên
87032345- - - - - - Dung tích xi lanh dưới 2.000cc (- - - - - Dạng CKD:)
87032346- - - - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên nhưng dưới 2.500cc
87032347- - - - - - Dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên
87032351- - - - Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUV và xe thể thao, nhưng không kể xe van), dạng CKD: Dung tích xi lanh không quá 1.800 cc
87032352- - - - Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUV và xe thể thao, nhưng không kể xe van), dạng CKD: Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87032353- - - - Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUV và xe thể thao, nhưng không kể xe van), dạng CKD: Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87032354- - - - Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUV và xe thể thao, nhưng không kể xe van), dạng CKD: Dung tích xi lanh trên 2.500 cc
87032355- - - - - Dung tích xi lanh dưới 1.800cc (- - - - Xe 4 bánh chủ động (xe 2 cầu); dạng CKD:)
87032356- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87032357- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87032358- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc
87032361- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87032362- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87032363- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87032364- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc
87032365- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87032366- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87032367- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87032368- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc
87032371- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87032372- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87032373- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87032374- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.500 cc
87032391- - - - Loại khác: Dung tích xi lanh không quá 1.800 cc
87032392- - - - Loại khác: Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87032393- - - - Loại khác: Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 2.500 cc
87032394- - - - Loại khác: Dung tích xi lanh trên 2.500 cc

Cách đọc mã 870323

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

Các mã cùng nhánh

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ