870332 - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.500 cc:

870332 là mã của - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.500 cc: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 86: Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phậnvà phụ kiện của chúng.Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả ô tô chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua. . Mã này được chia tiếp thành 54 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.500 cc: tên tiếng Anh là “- - Of a cylinder capacity exceeding 1,500 cc but not exceeding 2,500 cc:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 870332

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- - Of a cylinder capacity exceeding 1,500 cc but not exceeding 2,500 cc:
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc03/10/2021
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

54 mã cấp dưới của 870332

TênMã con
87033210- - - Xe cứu thương
87033211- - - - Ô tô cứu thương
87033212- - - - Ô tô tang lễ
87033213- - - - Ô tô chở phạm nhân
87033214- - - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes)
87033221- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87033222- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87033223- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87033224- - - - - Loại đã qua sử dụng; dung tích xi lanh dưới 1.800cc
87033225- - - - - Loại đã qua sử dụng; dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87033226- - - - - Loại đã qua sử dụng; dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên
87033229- - - - Xe tang lễ: Loại khác
87033231- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87033232- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87033233- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87033234- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87033235- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87033236- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87033239- - - - Xe chở phạm nhân: Loại khác
87033241- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87033242- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87033243- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87033244- - - - - Loại khác: Xe bốn bánh chủ động
87033245- - - - - Dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87033246- - - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên
87033249- - - - - Loại khác
87033251- - - - - - Dung tích xi lanh dưới 2.000cc (- - - - - Dạng CKD:)
87033252- - - - - Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUV và xe thể thao, nhưng không kể xe van), loại khác: Loại dung tích xi lanh không quá 2.000 cc: Xe bốn bánh chủ động
87033253- - - - - Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUV và xe thể thao, nhưng không kể xe van), loại khác: Loại dung tích xi lanh không quá 2.000 cc: Loại khác
87033254- - - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes)
87033255- - - - - - Loại đã qua sử dụng; dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87033256- - - - - - Loại đã qua sử dụng; dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên
87033259- - - - - Loại khác
87033260- - - Xe ô tô có nội thất thiết kế như căn hộ (Motor- homes)
87033261- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87033262- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87033263- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87033264- - - - - - Dung tích xi lanh dưới 1.800cc (- - - - - Xe 4 bánh chủ động (xe 2 cầu); dạng nguyên chiếc- Loại khác:)
87033265- - - - - - Dung tích xi lanh từ 1.800cc trở lên nhưng dưới 2.000cc
87033266- - - - - - Dung tích xi lanh từ 2.000cc trở lên
87033271- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87033272- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87033273- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87033274- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87033275- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87033276- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87033279- - - - - Loại khác
87033281- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 1.800 cc
87033282- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800 cc nhưng không quá 2.000 cc
87033283- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc
87033292- - - - - Loại khác: Loại dung tích xilanh không quá 2.000 cc: Xe bốn bánh chủ động
87033293- - - - - Loại khác: Loại dung tích xilanh không quá 2.000 cc: Loại khác
87033294- - - - - Loại khác: Xe bốn bánh chủ động
87033299- - - - - Loại khác

Cách đọc mã 870332

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

Các mã cùng nhánh

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ