870331 - - Dung tích xi lanh không quá 1.500 cc:

870331 là mã của - - Dung tích xi lanh không quá 1.500 cc: trong danh mục hàng hóa xuất - nhập khẩu , thuộc nhánh Chương 86: Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phậnvà phụ kiện của chúng.Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả ô tô chở người có khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua. . Mã này được chia tiếp thành 35 mã cấp dưới liệt kê bên dưới .

- - Dung tích xi lanh không quá 1.500 cc: tên tiếng Anh là “- - Of a cylinder capacity not exceeding 1,500 cc:”, ban hành theo TT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017.

Thông tin của mã 870331

TrườngGiá trị
Tên tiếng Anh- - Of a cylinder capacity not exceeding 1,500 cc:
Văn bản ban hànhTT 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 nam 2017
Ngày hiệu lực31/12/2017
Ngày kết thúc03/10/2021
Năm áp dụng2018
Ngày văn bản26/06/2017

35 mã cấp dưới của 870331

TênMã con
87033110- - - Xe cứu thương
87033111- - - - Xe đua cỡ nhỏ (SEN)
87033112- - - - Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles)
87033113- - - - Ô tô cứu thương
87033114- - - - Ô tô tang lễ
87033115- - - - Ô tô chở phạm nhân
87033116- - - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết kế như căn hộ) (Motor-homes)
87033117- - - - Ô tô kiểu Sedan (SEN) (1)
87033119- - - - Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUV và xe thể thao, nhưng không kể xe van), dạng CKD: Loại khác
87033120- - - Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons), SUV và xe thể thao, nhưng không kể xe van), loại khác
87033121- - - - - Loại bốn bánh chủ động
87033129- - - - - Loại khác
87033130- - - - Loại khác
87033131- - - - - Xe ba bánh (SEN)
87033139- - - - - Loại khác
87033140- - - Xe cứu thương
87033150- - - Xe ô tô có nội thất được thiết kế như căn hộ (Motor-homes)
87033151- - - - Dạng CKD (- - - Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý riêng; ô tô thể thao và ô tô đua); loại chở không quá 8 người kể cả lái xe:)
87033152- - - - - Loại mới (- - - - Dạng nguyên chiếc- Loại khác:)
87033153- - - - - Loại đã qua sử dụng
87033161- - - - Xe 4 bánh chủ động (xe 2 cầu); dạng CKD (- - - Loại khác; chở không quá 8 người:)
87033162- - - - Xe 4 bánh chủ động (xe 2 cầu); dạng nguyên chiếc- Loại khác
87033163- - - - Loại khác; dạng CKD
87033164- - - - Loại khác
87033171- - - - Xe 4 bánh chủ động (xe 2 cầu); dạng CKD (- - - Loại khác; chở 9 người kể cả lái xe:)
87033172- - - - Xe 4 bánh chủ động (xe 2 cầu); dạng nguyên chiếc- Loại khác
87033173- - - - Xe ô tô (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý riêng; ô tô thể thao và ô tô đua); dạng CKD
87033174- - - - Xe ô tô mới (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý riêng; ô tô thể thao và ô tô đua); dạng nguyên chiếc- Loại khác
87033175- - - - Xe ô tô đã qua sử dụng (kể cả xe chở người có khoang chở hành lý riêng; ô tô thể thao và ô tô đua); dạng nguyên chiếc- Loại khác
87033176- - - - Loại khác; dạng CKD
87033177- - - - Loại khác
87033181- - - - Loại xe khác, dạng CKD: Xe bốn bánh chủ động
87033189- - - - Loại xe khác, dạng CKD: Loại khác
87033191- - - - - Xe ba bánh (SEN)
87033199- - - - - Loại khác

Cách đọc mã 870331

  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số, phân cấp theo tiền tố: 2 số đầu là Chương (97 chương), 4 số đầu là Nhóm, 6 số đầu là Phân nhóm theo Hệ thống hài hòa quốc tế, 8 số là mã chi tiết riêng của Việt Nam. Ví dụ 0102 là Nhóm "Động vật sống họ trâu bò" thuộc Chương 01 "Động vật sống".

Dùng mã HS ở đâu

  • Mã HS là ô bắt buộc trên tờ khai hải quan. Mã này quyết định ba thứ cùng lúc: thuế suất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, và chính sách quản lý chuyên ngành (có phải xin giấy phép, kiểm tra chất lượng, kiểm dịch hay không).
  • Áp sai mã HS là lỗi bị xử phạt và truy thu phổ biến nhất trong lĩnh vực hải quan, vì cơ quan hải quan có thể ấn định lại mã sau thông quan, kể cả nhiều năm sau.
  • Mã HS Việt Nam có 8 chữ số. Sáu số đầu thống nhất theo Hệ thống hài hòa quốc tế nên tra được ở mọi nước; hai số cuối là phần chi tiết riêng của Việt Nam.
  • Tên tiếng Anh kèm theo mỗi mã là tên chính thức trong danh mục, dùng khi đối chiếu với chứng từ nhập khẩu và chứng nhận xuất xứ do phía nước ngoài phát hành.

Các mã cùng nhánh

← Xem toàn bộ hàng hóa xuất - nhập khẩu

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ