Sồi đen (Quercus variabilis)

Quercus variabilis Blume

Tên địa phương: Dẻ bần, Dẻ den
Mã định danh quốc gia: 4R6DR.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Sồi đen có tên khoa học Quercus variabilis Blume, thuộc họ Fagaceae, bộ Fagales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Sơn La, Tuyên Quang, Phú Thọ.

Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây gỗ trung bình đến to, cao 15-30 m, đường kính 50-80 cm. Lá thuôn hình trứng hẹp hoặc hình trứng mũi mác, cỡ 8-15(20)x2-5(6) cm, mặt dưới có lông mịn hình sao màu vàng nhạt, chóp lá rất nhọn, góc lá gần tròn; mép có răng cưa nhọn; gân bên 9-16 đôi, song song và tận mép; cuống lá dài 1-2,5 cm Gié đực thòng, dài 8-14 cm, thường đơn độc hoặc chụm 2-3 ở nách các lá ngọn Hoa cái mọc đơn độc trên cành mang lá. Đấu không cuống, hình bán cầu cao chừng 1,5 cm, đường kính 2-2,5 cm. mặt ngoài có lông và các vảy dài, hẹp, hình dùi và uốn lật xuống phía dưới; đấu cao bằng 1/2-2/3 hạch. Hạch (hạt) hình trứng hay hình bần dục có mũi nhỏ ở đinh, cao 2,5 3 cm, đường kính gân 2 cm với sẹo lồi.

Đặc tính sinh học

Cây gỗ trung bình đến to. Cây ưa sáng, có thể phát triển cả trên đất chua, đất trung tinh và kiềm, mọc rải rác trong rừng ẩm. trên các sườn dốc hoặc các thung lũng, ở độ cao 800-1000 m. Gỗ làm giá thể trồng Nâm hương và Môc nhĩ. Hạt ăn được. Chất li-be được dùng làm phao, làm vật cách nhiệt và cách âm

Môi trường sinh sống

Rừng ẩm. trên các sườn dốc hoặc các thung lũng, ở độ cao 800-1000 m. Đất chua, đất trung tinh và kiềm. Ưa sáng

Tình trạng sinh sống

Loài có khu phân bố chia cắt. Nơi cư trú ở các điểm Mộc Châu (Sơn La) và Đồng Văn (Hà Giang) bị xâm hại do rừng đã bị tàn phá nặng nề. Bản thân loài cũng bị khai thác lấy gỗ

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế · Giá trị đặc biệt khác

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lào Cai
Sơn La
Tuyên Quang
Phú Thọ

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà CòDi sản thiên nhiên cấp tỉnhPhú Thọ
Khu dự trữ thiên nhiên Xuân NhaDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La
Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng VănDi sản thiên nhiên cấp quốc giaTuyên Quang

Loài khác trong họ Fagaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Sồi ba cạnhTrigonobalanus verticillataEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Dẻ LỗLithocarpus fenestratusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dẻ Quả VátLithocarpus truncatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cà ổi lá đaCastanopsis tessellataVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Sồi guồiQuercus langbianensisVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Dẻ hạnh nhânLithocarpus amygdalifoliusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dẻ đấu đứngLithocarpus elegansEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dẻ Bán CầuLithocarpus corneusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sồi SimQuercus glaucaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dẻ quả númLithocarpus litseifoliusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sồi đầu toQuercus macrocalyxVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dẻ phảngCastanopsis cerebrinaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa

Câu hỏi thường gặp

Sồi đen là loài gì?

Sồi đen có tên khoa học Quercus variabilis Blume, thuộc họ Fagaceae, bộ Fagales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây gỗ trung bình đến to, cao 15-30 m, đường kính 50-80 cm. Lá thuôn hình trứng hẹp hoặc hình trứng mũi mác, cỡ 8-15(20)x2-5(6) cm, mặt dưới có lông mịn hình sao màu vàng nhạt, chóp lá rất nhọn, góc lá gần tròn; mép có răng cưa nhọn; gân bên 9-16 đôi, song song và tận mép; cuống lá dài 1-2,5 cm Gié đực thòng, dài 8-14 cm, thường đơn độc hoặc chụm 2-3 ở nách các lá ngọn Hoa cái mọc đơn độc trên càn... Loài được ghi nhận phân bố tại Lào Cai, Sơn La, Tuyên Quang, Phú Thọ.

Sồi đen được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Sồi đen phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 4 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò, Khu dự trữ thiên nhiên Xuân Nha, Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn.

Vì sao sồi đen bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Loài có khu phân bố chia cắt. Nơi cư trú ở các điểm Mộc Châu (Sơn La) và Đồng Văn (Hà Giang) bị xâm hại do rừng đã bị tàn phá nặng nề. Bản thân loài cũng bị khai thác lấy gỗ

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 20/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ