Protobothrops jerdonii (Günther, 1875)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Rắn lục giéc-đôn có tên khoa học Protobothrops jerdonii (Günther, 1875), thuộc họ Viperidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Tuyên Quang.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Đầu rộng hơn cổ một cách rõ rệt. Thân hình trụ. Đuôi bằng 1/7 chiều dài thân, chót đuôi nhọn. Vảy đầu phía trên nhỏ, không bằng nhau, mịn, lợp vừa sát lên nhau. Vảy trên ổ mắt lớn và nguyên vẹn. Vảy môi trên đầu tiên gần như tách biệt với mũi, vảy thứ ba lớn nhất. Một hàng vảy đơn giữa vảy môi trên và dưới ổ mắt. Vảy thái dương mịn. Vảy thân lưng hết sừng mạnh. Vảy thân lưng đầu tiên ở một trong hai mặt bên giữa thân. Lưng hầu như có màu đen, một vài vảy có kẻ sọc màu vàng chanh. Một dãy vết loang màu đỏ nâu không đều, hình thoi có viền đen trên lưng. Da giữa kẽ vảy màu đen. Đỉnh đầu màu đen có vết vàng sẫm đối xứng. Vảy trên mắt màu đen có vết vàng. Hai mặt bên của đầu màu vàng chanh có sọc sau mắt màu đen rộng, tách biệt với mặt lưng màu đen của đầu bởi một sọc vàng hẹp. Vảy môi trên màu vàng có hai đốm đen, một đốm ở dưới mắt, đốm còn lại dưới hốc má. Mặt dưới đầu và cổ có màu vàng sáng. Vảy bụng màu vàng mờ, lốm đốm đen, dần chuyển sang đen, vô số những đốm vàng. Đuôi và phần sau bụng gần như màu đen.
Sống ở độ cao từ 1.800 đến 2.350m trong các khu rừng thường xanh núi cao ẩm và lạnh. Thỉnh thoảng gặp kiếm ăn ở các khe suối gần nương rẫy và rừng phục hồi. Thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban đêm, gặp vào buổi sáng sớm khi nhiệt độ xuống thấp, chúng gần như bất động và chỉ hoạt động mạnh khi nhiệt độ tăng cao. Rắn đẻ từ 4-8 con một lứa. Đây là loài rắn độc nguy hiểm, nọc độc tế bào của chúng gây chết người nếu không kịp thời cứu chữa. Tên loài được đặt theo tên Thomas Claverhill Jerdon (1811 - 1872), bác sĩ, nhà động vật học và nhà thực vật học người Anh, người đã trở thành trợ lý bác sĩ phẫu thuật tại Công ty Đông Ấn.
Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi cao.
Ở Phân bố ở Việt nam, loài này hiện ghi nhận ở 2 địa điểm, rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 20.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt và suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng và ảnh hưởng của các hoạt động du lịch
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị y tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lào Cai |
| Tuyên Quang |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rắn lục sừng | Protobothrops cornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Rắn lục vảy lưng ba gờ | Protobothrops sieversorum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn lục hòn sơn | Trimeresurus honsonensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn lục mũi hếch | Deinagkistrodon acutus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn lục trùng khánh | Protobothrops trungkhanhensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn lục đầu bạc kha-rin | Azemiops kharini | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn lục trường sơn | Trimeresurus truongsonensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn lục phê | Azemiops feae | — | LC - Ít quan tâm | — |