Rắn lục giéc-đôn (Protobothrops jerdonii)

Protobothrops jerdonii (Günther, 1875)

Tên đồng danh: Trimeresurus xanthomelas Günther, 1889; Lachesis melli Vogt, 1922; Trimeresurus jerdonii Günther, 1875; Lachesis jerdonii Boulenger, 1896; Trimeresurus jerdonii melli Mell, 1931
Mã định danh quốc gia: 4N4PH.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Rắn lục giéc-đôn có tên khoa học Protobothrops jerdonii (Günther, 1875), thuộc họ Viperidae, bộ Squamata, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Lào Cai, Tuyên Quang.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Đầu rộng hơn cổ một cách rõ rệt. Thân hình trụ. Đuôi bằng 1/7 chiều dài thân, chót đuôi nhọn. Vảy đầu phía trên nhỏ, không bằng nhau, mịn, lợp vừa sát lên nhau. Vảy trên ổ mắt lớn và nguyên vẹn. Vảy môi trên đầu tiên gần như tách biệt với mũi, vảy thứ ba lớn nhất. Một hàng vảy đơn giữa vảy môi trên và dưới ổ mắt. Vảy thái dương mịn. Vảy thân lưng hết sừng mạnh. Vảy thân lưng đầu tiên ở một trong hai mặt bên giữa thân. Lưng hầu như có màu đen, một vài vảy có kẻ sọc màu vàng chanh. Một dãy vết loang màu đỏ nâu không đều, hình thoi có viền đen trên lưng. Da giữa kẽ vảy màu đen. Đỉnh đầu màu đen có vết vàng sẫm đối xứng. Vảy trên mắt màu đen có vết vàng. Hai mặt bên của đầu màu vàng chanh có sọc sau mắt màu đen rộng, tách biệt với mặt lưng màu đen của đầu bởi một sọc vàng hẹp. Vảy môi trên màu vàng có hai đốm đen, một đốm ở dưới mắt, đốm còn lại dưới hốc má. Mặt dưới đầu và cổ có màu vàng sáng. Vảy bụng màu vàng mờ, lốm đốm đen, dần chuyển sang đen, vô số những đốm vàng. Đuôi và phần sau bụng gần như màu đen.

Đặc tính sinh học

Sống ở độ cao từ 1.800 đến 2.350m trong các khu rừng thường xanh núi cao ẩm và lạnh. Thỉnh thoảng gặp kiếm ăn ở các khe suối gần nương rẫy và rừng phục hồi. Thức ăn là những loài bò sát, lưỡng cư sống trong khu vực phân bố. Kiếm ăn ban đêm, gặp vào buổi sáng sớm khi nhiệt độ xuống thấp, chúng gần như bất động và chỉ hoạt động mạnh khi nhiệt độ tăng cao. Rắn đẻ từ 4-8 con một lứa. Đây là loài rắn độc nguy hiểm, nọc độc tế bào của chúng gây chết người nếu không kịp thời cứu chữa. Tên loài được đặt theo tên Thomas Claverhill Jerdon (1811 - 1872), bác sĩ, nhà động vật học và nhà thực vật học người Anh, người đã trở thành trợ lý bác sĩ phẫu thuật tại Công ty Đông Ấn.

Môi trường sinh sống

Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi cao.

Tình trạng sinh sống

Ở Phân bố ở Việt nam, loài này hiện ghi nhận ở 2 địa điểm, rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 20.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt và suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng và ảnh hưởng của các hoạt động du lịch

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị y tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lào Cai
Tuyên Quang

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị

Loài khác trong họ Viperidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Rắn lục sừngProtobothrops cornutusNT - Sắp bị đe dọa
Rắn lục vảy lưng ba gờProtobothrops sieversorumEN - Nguy cấp
Rắn lục hòn sơnTrimeresurus honsonensisVU - Sẽ nguy cấp
Rắn lục mũi hếchDeinagkistrodon acutusVU - Sẽ nguy cấp
Rắn lục trùng khánhProtobothrops trungkhanhensisEN - Nguy cấp
Rắn lục đầu bạc kha-rinAzemiops khariniLC - Ít quan tâm
Rắn lục trường sơnTrimeresurus truongsonensisEN - Nguy cấp
Rắn lục phêAzemiops feaeLC - Ít quan tâm

Câu hỏi thường gặp

Rắn lục giéc-đôn là loài gì?

Rắn lục giéc-đôn có tên khoa học Protobothrops jerdonii (Günther, 1875), thuộc họ Viperidae, bộ Squamata, giới Animalia. Đầu rộng hơn cổ một cách rõ rệt. Thân hình trụ. Đuôi bằng 1/7 chiều dài thân, chót đuôi nhọn. Vảy đầu phía trên nhỏ, không bằng nhau, mịn, lợp vừa sát lên nhau. Vảy trên ổ mắt lớn và nguyên vẹn. Vảy môi trên đầu tiên gần như tách biệt với mũi, vảy thứ ba lớn nhất. Một hàng vảy đơn giữa vảy môi trên và dưới ổ mắt. Vảy thái dương mịn. Vảy thân lưng hết sừng mạnh. Vảy thân lưng đầu tiên ở một trong h... Loài được ghi nhận phân bố tại Lào Cai, Tuyên Quang.

Rắn lục giéc-đôn được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Rắn lục giéc-đôn phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.

Vì sao rắn lục giéc-đôn bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Ở Phân bố ở Việt nam, loài này hiện ghi nhận ở 2 địa điểm, rất hiếm gặp; diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 20.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt và suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng và ảnh hưởng của các hoạt động du lịch

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 21/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ