Azemiops feae Boulenger, 1888
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Rắn lục phê có tên khoa học Azemiops feae Boulenger, 1888, thuộc họ Viperidae, bộ Squamata, lớp Reptilia Laurenti, 1768, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Lào Cai.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
: Cơ thể dài khoảng 800 mm. Đầu hơi dẹt, phân biệt với cổ; mõm rộng và ngắn. Có 1 tấm má. Con ngươi là một khe dọc. 2+3 tấm thái dương. Môi trên 6 tấm, môi dưới 9 tấm. Vảy thân 17 hàng, nhẵn. Những tấm dưới đuôi xếp thành hai hàng hoặc một vài tấm sát hậu môn xếp thành một hàng. Trên đầu có 2 vạch đen lớn chạy dọc, đôi xứng nhau qua một đường màu trắng hồng, hẹp ở phía trước, mở rộng ở phía sau. Lưng xám đen, có những vạch trắng hồng chạy ngang. Bụng vàng hơi xanh có một số điểm sáng nhỏ
Rắn sống trong các khu rừng thường xanh, trên núi cao tới 1.000m còn gặp. Rắn lục feae Azemiops feae từng bị nhầm lẫn với Azemiops kharini mặc dù chúng rất dễ phân biệt bằng màu sắc của đầu. Tuy nhiên một số chuyên gia nghiên cứ về rắn cho rằng Azemiops kharini có thể là một biến thể màu sắc của Azemiops feae (Teynié và cộng sự. 2017). Ông đã tìm thấy nhiều mẫu vật kết hợp các đặc điểm của Azemiops feae và Azemiops kharini (tức là chúng trông giống như các giống lai hoặc chuyển cấp). Cần phải kiểm tra và review lại tập tính, sinh thái, vùng phân bố và các đặc điểm khác biệt chi tiết giữa Azemiops feae và Azemiops kharini. Loài này được đặt theo tên Tiến sỹ Leonardo Fea (1852 - 1903), nhà thám hiểm, nhà động vật học, họa sĩ và nhà tự nhiên học người Ý.
Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đất, ghi nhận ở độ cao trên 1.000 m
Loài này rất hiếm gặp, chỉ ghi nhận ở Vườn Quốc gia Hoàng Liên, nhưng vùng phân bố thực tế có thể rộng hơn ở dãy Hoàng Liên; kích cỡ quần thể nhỏ, rất hiếm gặp; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, phát triển du lịch và xâm lấn đất rừng; loài này cũng bị săn bắt để nuôi làm cảnh nhưng không phổ biến.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị kinh tế · Giá trị khoa học |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lào Cai |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rắn lục sừng | Protobothrops cornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Rắn lục vảy lưng ba gờ | Protobothrops sieversorum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn lục hòn sơn | Trimeresurus honsonensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn lục giéc-đôn | Protobothrops jerdonii | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn lục mũi hếch | Deinagkistrodon acutus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn lục trùng khánh | Protobothrops trungkhanhensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn lục đầu bạc kha-rin | Azemiops kharini | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn lục trường sơn | Trimeresurus truongsonensis | — | EN - Nguy cấp | — |