Protobothrops sieversorum (Ziegler, Herrmann, David, Orlov & Pauwels, 2000)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Rắn lục vảy lưng ba gờ có tên khoa học Protobothrops sieversorum (Ziegler, Herrmann, David, Orlov & Pauwels, 2000), thuộc họ Viperidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Quảng Trị.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
Có kích thước trung bình đến lớn. Con cái thường có kích thước lớn hơn con đực, chiều dài tổng thể đạt từ 80 cm - 110 cm. Thân hình dày, chắc nịch. Đầu có hình tam giác rất rõ rệt, phân biệt hoàn toàn với cổ mảnh. Trên đỉnh đầu, các vảy chuyển hóa tạo thành hai cấu trúc giống như sừng nhỏ nhô lên ngay phía trên hai mắt. Giữa mắt và lỗ mũi có hố má (lỗ cảm biến nhiệt) rất rõ. Mặt lưng có màu nền từ xám tro, nâu xám đến nâu ô-liu nhạt. Trên nền màu này là các vệt hoa văn hình thoi hoặc hình bướm màu nâu sẫm, đen viền nhạt xếp đối xứng hoặc so le dọc theo sống lưng. Hoa văn này rất giống các mảng rêu bám trên đá vôi hoặc lớp thảm lá mục. Mặt bụng màu sáng hơn (vàng nhạt hoặc xám trắng) đan xen với các chấm hoặc vệt đốm sẫm màu li ti.
Loài này phụ thuộc chặt chẽ vào hệ sinh thái rừng thường xanh nguyên sinh hoang dã trên núi đá vôi (karst). chúng gần như không xuất hiện ở các sinh cảnh rừng nhân tạo hoặc vùng đất nông nghiệp. Thường trú ngụ ở dải độ cao trung bình, phổ biến nhất trong khoảng từ 400 m - 800 m so với mực nước biển. Sống đơn lẻ và hoạt động ban đêm. Ban ngày, chúng cuộn tròn ẩn nấp cực kỳ kín đáo trong các hang hốc đá vôi, kẽ nứt của đá hoặc dưới thảm lá rụng dày đặc gần các vách đá. Săn mồi phục kích. Nhờ có hố má cảm biến nhiệt, chúng có thể định vị chính xác con mồi trong bóng tối toàn phần. Ăn chủ yếu các loài động vật gặm nhấm nhỏ (chuột rừng), chim non, các loài thằn lằn đất và động vật lưỡng cư sinh sống trong vùng núi đá vôi. Nọc độc chứa độc tố tế bào và độc tố tạo huyết (hemotoxin) mạnh, gây sưng nề, hoại tử tử và rối loạn đông máu nghiêm trọng. Vết cắn của loài này rất nguy hiểm nếu không được xử lý y tế kịp thời. Loài này sinh sản bằng hình thức đẻ trứng. Con cái đẻ trứng vào các hốc đá ẩm ướt hoặc khe nứt sâu để bảo vệ trứng khỏi các loài ăn thịt khác.Trong nuôi nhốt đẻ 3-4 trứng (Shiryaev et al. 2007).
Loài này sống trong rừng thường xanh trên núi đá vôi, thường gặp ở ven các cửa hang hoặc hốc đá.
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và vùng phụ cận; Hiếm gặp, ghi nhận ở trong vùng lõi và các dãy núi đá vôi thuộc vùng đệm của Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Diện tích phạm vi phân bố (EOO) ước tính < 5.000 km2; kích cỡ quần thể nhỏ, sinh cảnh sống của loài bị chia cắt và suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, làm đường, xâm lấn đất rừng
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị y tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Trị |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Rắn lục sừng | Protobothrops cornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Rắn lục hòn sơn | Trimeresurus honsonensis | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn lục giéc-đôn | Protobothrops jerdonii | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn lục mũi hếch | Deinagkistrodon acutus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Rắn lục trùng khánh | Protobothrops trungkhanhensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn lục đầu bạc kha-rin | Azemiops kharini | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Rắn lục trường sơn | Trimeresurus truongsonensis | — | EN - Nguy cấp | — |
| Rắn lục phê | Azemiops feae | — | LC - Ít quan tâm | — |