Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm - Nghị định 84/2021/NĐ-CP

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 554 loài thuộc danh mục pháp lý Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm - Nghị định 84/2021/NĐ-CP.

Phân bố theo lớp sinh học: Liliopsida (164), Aves (160), Mammalia (80), Magnoliopsida (54), Pinopsida (19).

Sách Đỏ Việt Nam: EN - Nguy cấp — 141 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 83 loài, CR - Rất nguy cấp — 39 loài, DD - Thiếu dữ liệu — 11 loài. Danh lục Đỏ IUCN: CR - Cực kỳ nguy cấp — 70 loài, EN - Nguy cấp — 61 loài, LC - Ít quan tâm — 55 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 55 loài.

Theo Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 84/2021/NĐ-CP): Nhóm IIA — 222 loài, Nhóm IIB — 186 loài, Nhóm IB — 102 loài, Nhóm IA — 44 loài.

Cơ cấu 554 loài trong nhóm

Tiêu chíPhân bố
Hạng Sách Đỏ Việt NamEN - Nguy cấp 141 · VU - Sẽ nguy cấp 83 · CR - Rất nguy cấp 39 · DD - Thiếu dữ liệu 11 · LR - Ít nguy cấp 11 · NE - Không đánh giá 4 · EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên 2 · CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp 1
Hạng Danh lục Đỏ IUCNCR - Cực kỳ nguy cấp 70 · EN - Nguy cấp 61 · LC - Ít quan tâm 55 · VU - Sẽ nguy cấp 55 · NT - Sắp bị đe dọa 29 · EX - Tuyệt chủng 1 · DD - Thiếu dữ liệu 1
Nhóm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIA 222 · Nhóm IIB 186 · Nhóm IB 102 · Nhóm IA 44
Lớp sinh họcLiliopsida 164 · Aves 160 · Mammalia 80 · Magnoliopsida 54 · Pinopsida 19 · Cycadopsida 19 · Polypodiopsida 8 · Insecta 6 · Amphibia 3 · Lycopodiopsida 1
Họ sinh họcOrchidaceae 155 · Accipitridae 42 · Leiothrichidae 26 · Geoemydidae 20 · Cycadaceae 19 · Cercopithecidae 16 · Strigidae 15 · Phasianidae 14 · Pittidae 11 · Falconidae 10 · Menispermaceae 9 · Berberidaceae 9

Danh sách loài (trang 5/14)

Loài có hồ sơ đủ dữ liệu được đặt liên kết tới trang riêng; loài còn lại hiển thị thông tin tóm tắt.

Tên gọiTên khoa họcHọSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Cò quắm đầu đenThreskiornis melanocephalusThreskiornithidaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Khướu đầu đen má xámTrochalopteron yersiniLeiothrichidaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Lan kim tuyến đá vôiAnoectochilus calcareusOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IA
Lan kim tuyến cỏ nhungAnoectochilus setaceusOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IA
Biến Hóa Núi CaoAsarum balansaeAristolochiaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Hoàng liên gai lá mềmBerberis subacuminataBerberidaceaeNhóm IA
Chó rừngCanis aureusCanidaeDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IB
Rái cá lông mũiLutra sumatranaMustelidaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IB
Lan hài trân châuPaphiopedilum emersoniiOrchidaceaeCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Gụ lauSindora tonkinensisFabaceaeEN - Nguy cấpDD - Thiếu dữ liệuNhóm IIA
Bình vôi nhị ngắnStephania brachyandraMenispermaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Bình vôi hoa đầuStephania cephalanthaMenispermaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cầy GiôngViverra zibethaViverridaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
NghiếnBurretiodendron hsienmuMalvaceaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Song bộtCalamus poilaneiArecaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Báo lửaCatopuma temminckiiFelidaeEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Đỉnh TùngCephalotaxus manniiCephalotaxaceaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Bồ câu nâuColumba puniceaColumbidaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Rùa hộp trán vàng miền NamCuora picturataGeoemydidaeEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Rùa đất pulkinCyclemys pulchristriataGeoemydidaeEN - Nguy cấpNhóm IIB
Diều cá đầu xámIcthyophaga ichthyaetusAccipitridaeVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Gà lôi hông tíaLophura diardiPhasianidaeVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIB
Hươu xạMoschus berezovskiiMoschidaeCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Bảy lá một hoaParis polyphyllaMelanthiaceaeEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Cầy gấmPrionodon pardicolorPrionodontidaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IB
Nai cà tongRucervus eldiiCervidaeEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Cầy HươngViverricula indicaViverridaeNhóm IIB
Rắn sọc đốm tímArchelaphe bellaColubridaeNhóm IIA
Cầy tai trắngArctogalidia trivirgataViverridaeLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Bách xanh núi đáCalocedrus rupestrisCupressaceaeNhóm IIA
Gù HươngCinnamomum balansaeLauraceaeVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Vù hươngCinnamomum parthenoxylonLauraceaeCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIA
Đẳng SâmCodonopsis javanicaCampanulaceaeVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Hồng lanCymbidium insigneOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Hạc vĩDendrobium aphyllumOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Ngọc điểmDendrobium farmeriOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Kim điệpDendrobium fimbriatumOrchidaceaeVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Mèo riFelis chausFelidaeDD - Thiếu dữ liệuLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Khướu ngực đốmGarrulax merulinusLeiothrichidaeLR - Ít nguy cấpNhóm IIB
Đuôi cụt nâuHydrornis phayreiPittidaeLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB

Danh mục pháp lý khác

Xem toàn bộ danh mục pháp lý →

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loài thuộc danh mục pháp lý Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm - Nghị định 84/2021/NĐ-CP?

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 554 loài. Các họ có nhiều loài nhất: Orchidaceae (155 loài), Accipitridae (42 loài), Leiothrichidae (26 loài), Geoemydidae (20 loài), Cycadaceae (19 loài). Đây là số loài đã được lập hồ sơ trong cơ sở dữ liệu, không phải toàn bộ số loài đã biết trong tự nhiên.

Bao nhiêu loài thuộc nhóm này nằm trong Sách Đỏ Việt Nam?

Phân bố hạng Sách Đỏ Việt Nam của các loài trong nhóm: EN - Nguy cấp — 141 loài; VU - Sẽ nguy cấp — 83 loài; CR - Rất nguy cấp — 39 loài; DD - Thiếu dữ liệu — 11 loài; LR - Ít nguy cấp — 11 loài; NE - Không đánh giá — 4 loài; EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên — 2 loài; CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — 1 loài. Hạng Sách Đỏ là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, độc lập với việc loài có thuộc danh mục pháp lý nào hay không.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ