Nội dung cập nhật theo Quyết định 505/QĐ-BXD và Quyết định 804/QĐ-TTg, áp dụng từ .
Cảng biển TP. Hồ Chí Minh là cảng biển loại I theo Quyết định 804/QĐ-TTg ngày 08/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định 505/QĐ-BXD ngày 17/4/2026 công bố 40 bến cảng với 96 cầu cảng thuộc cảng biển này. Địa bàn của cảng nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh sau sắp xếp đơn vị hành chính từ 01/7/2025, nhưng tên định danh của cảng biển vẫn giữ nguyên.
Tóm tắt: xếp loại I; khu vực III về giá dịch vụ; 40 bến cảng, 96 cầu cảng; 3 cảng cạn cùng địa bàn.
Cảng biển loại I — có tổng số điểm từ 70 điểm đến dưới 90 điểm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng.
Cảng biển được chấm theo thang 100 điểm tại Nghị định 76/2021/NĐ-CP, trong đó sản lượng hàng hóa thông qua chiếm phần lớn số điểm, còn lại là cỡ tàu tiếp nhận và vai trò của cảng trong mạng lưới. Xếp loại quyết định thẩm quyền quản lý và mức độ ưu tiên đầu tư, không quyết định trực tiếp giá dịch vụ — giá dịch vụ đi theo khu vực.
Nguyên văn Phụ lục I Quyết định 505/QĐ-BXD. Bến cảng có từ 2 cầu cảng trở lên có trang chi tiết riêng để xem đầy đủ tên từng cầu cảng.
| TT | Tên bến cảng | Cầu cảng | Số cầu cảng |
|---|---|---|---|
| 228 | Bến cảng Sài Gòn | Cầu cảng MM1; Cầu cảng MM2; Cầu cảng MM3; Cầu cảng MM4; Cầu cảng K0; Cầu cảng K1; Cầu cảng K2; Cầu cảng K3; Cầu cảng K4; Cầu cảng K5; Cầu cảng K6; Cầu cảng K7; Cầu cảng K8; Cầu cảng K9; Cầu cảng K10; Cầu cảng K12B; Cầu cảng K12C; Cầu cảng K12C1; Cầu cảng K12; Cầu cảng K12A | 20 |
| 229 | Bến cảng Tân Thuận Đông | Cầu cảng K.13 | 1 |
| 230 | Bến cảng Bến Nghé | Cầu cảng K.14; Cầu cảng K.15; Cầu cảng K.15B; Cầu cảng K.15C | 4 |
| 231 | Bến cảng Container Quốc tế Việt Nam (VICT) | Cầu cảng V1; Cầu cảng V2; Cầu cảng V3, V4 | 3 |
| 232 | Bến cảng ELF gas Sài Gòn | Cầu cảng Khí đốt Sài Gòn | 1 |
| 233 | Bến cảng Tân Thuận 2 | Cầu cảng Tân Thuận 2 | 1 |
| 234 | Bến cảng Biển Đông | Cầu cảng Biển Đông; Cầu cảng số 2 | 2 |
| 235 | Bến cảng công nghiệp tàu thủy Sài Gòn | Cầu cảng Công nghiệp tàu | 1 |
| 236 | Bến cảng Rau Quả | Cầu cảng K.16 | 1 |
| 237 | Bến cảng Bông Sen | Cầu cảng K.17; Cầu cảng K.18 | 2 |
| 238 | Bến cảng Container Quốc tế SP-ITC | Cầu cảng SP-ITC01 (Phân đoạn 1-5); Cầu cảng SP-ITC02 (Phân đoạn 6-10) | 2 |
| 239 | Bến cảng chuyên dụng Trạm tiếp nhận, nghiền và phân phối xi măng phía Nam | Cầu cảng 20.000 DWT; Cầu cảng 1.500 DWT | 2 |
| 240 | Bến cảng Bến Nghé - Phú Hữu | Cầu cảng Bến Nghé Phú Hữu | 1 |
| 241 | Bến cảng Tân cảng Cát Lái | Cầu cảng 2.200DWT; Cầu cảng số 1; Cầu cảng số II; Cầu cảng số 4; Cầu tàu số 5; Cầu tàu số 7 | 6 |
| 242 | Bến cảng Cát Lái | Cầu cảng dịch vụ biển thuộc Bến cảng Tân Cảng Cát Lái | 1 |
| 243 | Bến cảng trang trí Nhà máy Sửa chữa và Đóng tàu Sài Gòn | Cầu cảng Trang trí Nhà máy sửa chữa và đóng tàu Sài Gòn | 1 |
| 244 | Bến cảng xăng dầu Sài Gòn Petro | Cầu cảng A; Cầu cảng mạn trong cầu A; Cầu cảng B | 3 |
| 245 | Bến cảng xi măng Sao Mai | Cầu cảng chuyên dùng Cát Lái | 1 |
| 246 | Bến cảng Dầu thực vật Nhà Bè (Navioil) | Cầu cảng 20.000 DWT (Navioil 2) | 1 |
| 247 | Bến cảng Đóng tàu và công nghiệp hàng hải Sài Gòn | Cầu cảng Đóng tàu và công nghiệp hàng hải Sài Gòn | 1 |
| 248 | Bến cảng Đóng tàu An Phú | Cầu cảng An Phú | 1 |
| 249 | Bến cảng thương mại vận tải xăng dầu Minh Tấn | Cầu cảng Minh Tấn | 1 |
| 250 | Bến cảng trường kỹ thuật nghiệp vụ Hàng Giang II | Cầu cảng nghiệp vụ | 1 |
| 251 | Bến cảng Tổng kho xăng dầu Nhà Bè | Cầu cảng 1A; Cầu cảng 2A; Cầu cảng 3A; Cầu cảng 4A; Cầu cảng 1B; Cầu cảng 3B; Cầu cảng 4B; Cầu cảng 1C; Cầu cảng 2C | 9 |
| 252 | Bến cảng xăng dầu PVOIL Nhà Bè | Cầu cảng xăng dầu số 1; Cầu cảng xăng dầu số 2 | 2 |
| 253 | Bến cảng Tổng kho xăng dầu 102 mở rộng | Cầu cảng Tổng kho xăng dầu 102 mở rộng | 1 |
| 254 | Bến cảng kho xăng dầu VK.102 | Cầu cảng VK102 | 1 |
| 255 | Bến cảng Lâm Tài Chánh (Lataca) | Cầu cảng Lâm Tài Chánh | 1 |
| 256 | Bến cảng X51 | Cầu cảng X51 | 1 |
| 257 | Bến cảng xi măng Thăng Long | Cầu cảng trạm nghiền Xi măng Thăng Long; Cầu cảng sà lan; Cầu cảng 2.000 DWT | 3 |
| 258 | Bến cảng xi măng Fico | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2 | 2 |
| 259 | Bến cảng chuyên dùng Nhà máy nghiền Clinker Hiệp Phước | cầu cảng số 1; cầu cảng số 2 | 2 |
| 260 | Bến cảng Tân cảng Hiệp Phước | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2; Cầu cảng số 3 (Bến sà lan) | 3 |
| 261 | Bến cảng điện Hiệp Phước | Cầu cảng điện Hiệp Phước | 1 |
| 262 | Bến cảng xi măng Nghi Sơn (tại Hiệp Phước) | Cầu cảng chuyên dùng xi măng Hiệp Phước; Cầu cảng sà lan; Cầu cảng sà lan số 2 (tuyến bến phía trong của cầu cảng 20.000 DWT) | 3 |
| 263 | Bến cảng Container Trung tâm Sài Gòn (SPCT) | Cầu cảng SPCT | 1 |
| 264 | Bến cảng chuyên dùng Calofic | Cầu cảng chuyên dùng Calofic | 1 |
| 265 | Bến cảng Saint-Gobain Việt Nam | Cầu cảng Công ty TNHH Saint-Gobain Việt Nam | 1 |
| 266 | Bến cảng Xi măng Hạ Long | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2; Cầu cảng xuất 1.000 DWT | 3 |
| 267 | Bến cảng Sài Gòn - Hiệp Phước | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2; Cầu cảng số 3 | 3 |
Cảng biển TP. Hồ Chí Minh thuộc Khu vực III theo Điều 7 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT, nên áp khung giá dưới đây của Quyết định 810/QĐ-BGTVT (hiệu lực 01/7/2024). Các mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 6 khoản 1 Quyết định 810/QĐ-BGTVT — đơn vị tính: USD/container. Khu vực III, KHÔNG áp dụng cho bến cảng khu vực Cái Mép - Thị Vải và Nhóm cảng biển số 5.
| Loại container | Tình trạng | Tàu ↔ Bãi cảng tối thiểu – tối đa | Tàu ↔ Sà lan, ô tô tại cầu cảng tối thiểu – tối đa |
|---|---|---|---|
| Container 20 feet | Có hàng | 45 – 53 | 33 – 42 |
| Rỗng | 24 – 29 | 18 – 23 | |
| Container 40 feet | Có hàng | 68 – 81 | 50 – 65 |
| Rỗng | 36 – 43 | 26 – 34 | |
| Container trên 40 feet | Có hàng | 83 – 98 | 60 – 78 |
| Rỗng | 53 – 62 | 38 – 50 |
Điều 6 khoản 2 Quyết định 810/QĐ-BGTVT — đơn vị tính: USD/container. Khu vực III, KHÔNG áp dụng cho bến cảng khu vực Cái Mép - Thị Vải và Nhóm cảng biển số 5.
| Loại container | Tình trạng | Tàu ↔ Bãi cảng tối thiểu – tối đa | Tàu ↔ Sà lan, ô tô tại cầu cảng tối thiểu – tối đa |
|---|---|---|---|
| Container 20 feet | Có hàng | 31 – 40 | 22 – 32 |
| Rỗng | 17 – 21 | 12 – 17 | |
| Container 40 feet | Có hàng | 46 – 60 | 34 – 48 |
| Rỗng | 24 – 32 | 18 – 26 | |
| Container trên 40 feet | Có hàng | 56 – 73 | 41 – 58 |
| Rỗng | 35 – 47 | 26 – 38 |
Các mã dưới đây được dùng khi khai báo container qua cổng eport và đã đối chiếu được với bến cảng trong Quyết định 505/QĐ-BXD.
| Mã | Tên trong hệ thống | Bến cảng tương ứng | UN/LOCODE |
|---|---|---|---|
BNG | BEN NGHE | Bến cảng Bến Nghé | VNBNG |
CLA | CAT LAI | Bến cảng Cát Lái | VNCLI |
3 cảng cạn (ICD) nằm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định 428/QĐ-BXD ngày 31/3/2026.
Toàn văn các văn bản trên được lưu ngay trên Dữ Liệu Pháp Luật, bấm vào tên văn bản để đối chiếu. Thông tư 39/2023/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển đã bị Thông tư 12/2024/TT-BGTVT bãi bỏ từ 01/7/2024 nên không còn được dùng làm căn cứ ở đây.