Nội dung cập nhật theo Quyết định 505/QĐ-BXD và Quyết định 804/QĐ-TTg, áp dụng từ .
Bến cảng Sài Gòn là bến cảng số thứ tự 228 trong Phụ lục I Quyết định 505/QĐ-BXD ngày 17/4/2026, thuộc Cảng biển TP. Hồ Chí Minh — cảng biển loại I. Bến cảng này có 20 cầu cảng. Địa bàn nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyên văn cột “Tên cầu cảng” trong Phụ lục I Quyết định 505/QĐ-BXD.
| TT | Tên cầu cảng |
|---|---|
| 1 | Cầu cảng MM1 |
| 2 | Cầu cảng MM2 |
| 3 | Cầu cảng MM3 |
| 4 | Cầu cảng MM4 |
| 5 | Cầu cảng K0 |
| 6 | Cầu cảng K1 |
| 7 | Cầu cảng K2 |
| 8 | Cầu cảng K3 |
| 9 | Cầu cảng K4 |
| 10 | Cầu cảng K5 |
| 11 | Cầu cảng K6 |
| 12 | Cầu cảng K7 |
| 13 | Cầu cảng K8 |
| 14 | Cầu cảng K9 |
| 15 | Cầu cảng K10 |
| 16 | Cầu cảng K12B |
| 17 | Cầu cảng K12C |
| 18 | Cầu cảng K12C1 |
| 19 | Cầu cảng K12 |
| 20 | Cầu cảng K12A |
Cảng biển TP. Hồ Chí Minh thuộc Khu vực III theo Điều 7 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT, nên bến cảng này áp khung giá bốc dỡ container của Khu vực III tại Quyết định 810/QĐ-BGTVT.
Bến cảng chỉ có một cầu cảng không tách trang riêng — tên cầu cảng của chúng trùng gần như hoàn toàn với tên bến cảng nên một trang riêng sẽ không thêm thông tin nào. Xem đầy đủ trong danh sách bến cảng của TP. Hồ Chí Minh.
Toàn văn các văn bản trên được lưu ngay trên Dữ Liệu Pháp Luật, bấm vào tên văn bản để đối chiếu. Thông tư 39/2023/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển đã bị Thông tư 12/2024/TT-BGTVT bãi bỏ từ 01/7/2024 nên không còn được dùng làm căn cứ ở đây.