Nội dung cập nhật theo Quyết định 505/QĐ-BXD và Quyết định 804/QĐ-TTg, áp dụng từ .
Cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu là cảng biển loại đặc biệt theo Quyết định 804/QĐ-TTg ngày 08/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ. Quyết định 505/QĐ-BXD ngày 17/4/2026 công bố 48 bến cảng với 93 cầu cảng thuộc cảng biển này. Địa bàn của cảng nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh sau sắp xếp đơn vị hành chính từ 01/7/2025, nhưng tên định danh của cảng biển vẫn giữ nguyên.
Tóm tắt: xếp loại Đặc biệt; khu vực III về giá dịch vụ; 48 bến cảng, 93 cầu cảng; 10 cảng dầu khí ngoài khơi; 3 cảng cạn cùng địa bàn.
Cảng biển đặc biệt — có tổng số điểm từ 90 điểm trở lên, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cảng cửa ngõ quốc tế.
Cảng biển được chấm theo thang 100 điểm tại Nghị định 76/2021/NĐ-CP, trong đó sản lượng hàng hóa thông qua chiếm phần lớn số điểm, còn lại là cỡ tàu tiếp nhận và vai trò của cảng trong mạng lưới. Xếp loại quyết định thẩm quyền quản lý và mức độ ưu tiên đầu tư, không quyết định trực tiếp giá dịch vụ — giá dịch vụ đi theo khu vực.
Nguyên văn Phụ lục I Quyết định 505/QĐ-BXD. Bến cảng có từ 2 cầu cảng trở lên có trang chi tiết riêng để xem đầy đủ tên từng cầu cảng.
| TT | Tên bến cảng | Cầu cảng | Số cầu cảng |
|---|---|---|---|
| 160 | Bến cảng Hải đoàn 129 | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2; Cầu cảng số 3 | 3 |
| 161 | Bến cảng Hà Lộc | Cầu cảng Hà Lộc | 1 |
| 162 | Bến cảng Quốc phòng Quân khu 7 | Cầu cảng Quốc phòng Quân khu 7 | 1 |
| 163 | Bến cảng Côn Đảo -Vũng Tàu | Cầu cảng Côn Đảo | 1 |
| 164 | Bến cảng Thương cảng Vũng Tàu | Cầu cảng Thương cảng Vũng Tàu | 1 |
| 165 | Bến cảng kho xăng dầu K2 | Cầu cảng kho xăng dầu K2 | 1 |
| 166 | Bến cảng Nasos | Cầu cảng Nasos | 1 |
| 167 | Bến cảng Vungtau Shipyard | Cầu cảng và Ụ tàu của Công ty Đóng tàu & Dịch vụ dầu khí | 1 |
| 168 | Bến cảng trang trí 10.000 DWT Nhà máy đóng và sửa chữa tàu biển Sài Gòn | Cầu cảng trang trí 10.000 DWT thuộc Nhà máy đóng và sửa chữa tàu biển Sài Gòn | 1 |
| 169 | Bến cảng Khu công nghiệp Đông Xuyên | Cầu cảng Khu công nghiệp Đông Xuyên | 1 |
| 170 | Bến cảng Vina Offshore | Cầu cảng 3.000 DWT | 1 |
| 171 | Bến cảng Công ty TNHH Vard Vũng Tàu | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2 | 2 |
| 172 | Bến cảng Vạn An | Cầu cảng Kho xăng dầu Đông Xuyên | 1 |
| 173 | Bến cảng xăng dầu PTSC | Cầu cảng chuyên dùng kho xăng dầu | 1 |
| 174 | Bến cảng kho xăng dầu Cù Lao Tào | Cầu cảng số 2 | 1 |
| 175 | Bến cảng thượng lưu PTSC | Cầu cảng dịch vụ dầu khí Vũng Tàu (Thượng lưu PTSC) | 1 |
| 176 | Bến cảng Vietsovpetro | Cầu cảng số 0; Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2; Cầu cảng số 3; Cầu cảng số 4; Cầu cảng số 5; Cầu cảng số 6; Cầu cảng số 7; Cầu cảng số 8; Cầu cảng số 9 | 10 |
| 177 | Bến cảng hạ lưu PTSC | Cầu cảng hạ lưu PTSC (phân đoạn 9 -17); Cầu cảng căn cứ dịch vụ kỹ thuật dầu khí hạ lưu Vũng Tàu (phân đoạn 1 – 8) | 2 |
| 178 | Bến cảng chế tạo giàn khoan dầu khí (PV Shipyard) | Cầu cảng số 1 (giai đoạn 1); Cầu cảng số 2 (giai đoạn 1) | 2 |
| 179 | Bến cảng kết cấu kim loại và lắp máy dầu khí (PVC-MS) | Cầu cảng PVC-MS | 1 |
| 180 | Bến cảng Khu dịch vụ công nghiệp Long Sơn | Cầu cảng số 1 | 1 |
| 181 | Bến cảng chuyên dùng Dự án Tổ hợp hóa dầu miền Nam Việt Nam | Cầu cảng Hydrocarbon số 1; Cầu cảng Hydrocarbon số 2; Cầu cảng xây dựng | 3 |
| 182 | Bến cảng xi măng Cẩm Phả | Cầu cảng Trạm nghiền xi măng Cẩm Phả. | 1 |
| 183 | Bến cảng Nhà máy điện Phú Mỹ 1 | Cầu cảng dầu Phú Mỹ của Nhà máy điện Phú Mỹ 1; Cầu cảng dầu Nhà máy điện Phú Mỹ 2-1 | 2 |
| 184 | Bến cảng SCC-VN Thị Vải | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2; Cầu cảng xuất xi măng | 3 |
| 185 | Bến cảng quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV) | Cầu cảng Quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV) | 1 |
| 186 | Bến cảng quốc tế Thị Vải | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2; Cầu cảng số 3 | 3 |
| 187 | Bến cảng Baria Serece | Cầu cảng số 1 (Phân đoạn A, phân đoạn B); Cầu cảng số 2; Cầu cảng số 3; Cầu cảng số 4; Cầu cảng số 5 | 5 |
| 188 | Bến cảng Đạm và dịch vụ dầu khí tổng hợp Phú Mỹ | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2; Cầu cảng số 3; Cầu cảng số 4 | 4 |
| 189 | Bến cảng Thép Phú Mỹ | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2 | 2 |
| 190 | Bến cảng tổng hợp Thị Vải (ODA) | Cầu cảng số 1 | 1 |
| 191 | Bến cảng Quốc tế SP-PSA | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2 | 2 |
| 192 | Bến cảng Posco | Cầu cảng số 1 | 1 |
| 193 | Bến cảng Posco Yamato Vina | Cầu cảng Posco Yamato Vina | 1 |
| 194 | Bến cảng Nhà máy đóng tàu Ba Son | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2; Cầu cảng sà lan; Ụ nổi | 4 |
| 195 | Bến cảng Interflour Cái Mép | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2 | 2 |
| 196 | Bến cảng Container Cái Mép Thượng | Cầu cảng số 1; Cầu cảng sà lan số 1; Cầu cảng sà lan số 2; Cầu cảng sà lan số 3; Cầu cảng số 2; Cầu cảng số 3 | 6 |
| 197 | Bến cảng Hyosung Vina Chemicals | Cầu cảng Hyosung Vina Chemicals | 1 |
| 198 | Bến cảng PVGas Vũng Tàu | Cầu cảng sà lan số 1; Cầu cảng sà lan số 2 | 2 |
| 199 | Bến cảng xăng dầu PETEC Cái Mép | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2; Cầu cảng số 3 | 3 |
| 200 | Bến cảng xăng dầu Petro Vũng Tàu | Cầu cảng xăng dầu Petro Vũng Tàu | 1 |
| 201 | Bến cảng Tổng hợp Cái Mép | Cầu cảng số 2 | 1 |
| 202 | Bến cảng Quốc tế Cái Mép (CMIT) | Cầu cảng Quốc tế Cái Mép | 1 |
| 203 | Bến cảng container Quốc tế Cái Mép | Cầu cảng Container Quốc tế Cái Mép | 1 |
| 204 | Bến cảng container Quốc tế Cảng Sài Gòn-SSA (SSIT) | Cầu cảng số 1; Cầu cảng số 2; Cầu cảng số 3 | 3 |
| 205 | Bến cảng Cái Mép Gemadept-Terminal Link | Cầu cảng sà lan; Cầu chính | 2 |
| 206 | Bến cảng Bến Đầm (Côn Đảo) | Cầu cảng Bến Đầm | 1 |
| 207 | Bến cảng Tàu khách Côn Đảo | Cầu cảng tàu khách Côn Đảo | 1 |
Phụ lục II Quyết định 505/QĐ-BXD công bố riêng nhóm cảng dầu khí ngoài khơi. Đây là công trình ngoài khơi gắn với mỏ dầu khí, không có cầu cảng trên bờ.
Cảng biển Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc Khu vực III theo Điều 7 Thông tư 12/2024/TT-BGTVT, nên áp khung giá dưới đây của Quyết định 810/QĐ-BGTVT (hiệu lực 01/7/2024). Các mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 6 khoản 1 Quyết định 810/QĐ-BGTVT — đơn vị tính: USD/container. Khu vực III, KHÔNG áp dụng cho bến cảng khu vực Cái Mép - Thị Vải và Nhóm cảng biển số 5.
| Loại container | Tình trạng | Tàu ↔ Bãi cảng tối thiểu – tối đa | Tàu ↔ Sà lan, ô tô tại cầu cảng tối thiểu – tối đa |
|---|---|---|---|
| Container 20 feet | Có hàng | 45 – 53 | 33 – 42 |
| Rỗng | 24 – 29 | 18 – 23 | |
| Container 40 feet | Có hàng | 68 – 81 | 50 – 65 |
| Rỗng | 36 – 43 | 26 – 34 | |
| Container trên 40 feet | Có hàng | 83 – 98 | 60 – 78 |
| Rỗng | 53 – 62 | 38 – 50 |
Điều 6 khoản 2 Quyết định 810/QĐ-BGTVT — đơn vị tính: USD/container. Khu vực III, KHÔNG áp dụng cho bến cảng khu vực Cái Mép - Thị Vải và Nhóm cảng biển số 5.
| Loại container | Tình trạng | Tàu ↔ Bãi cảng tối thiểu – tối đa | Tàu ↔ Sà lan, ô tô tại cầu cảng tối thiểu – tối đa |
|---|---|---|---|
| Container 20 feet | Có hàng | 31 – 40 | 22 – 32 |
| Rỗng | 17 – 21 | 12 – 17 | |
| Container 40 feet | Có hàng | 46 – 60 | 34 – 48 |
| Rỗng | 24 – 32 | 18 – 26 | |
| Container trên 40 feet | Có hàng | 56 – 73 | 41 – 58 |
| Rỗng | 35 – 47 | 26 – 38 |
Các mã dưới đây được dùng khi khai báo container qua cổng eport và đã đối chiếu được với bến cảng trong Quyết định 505/QĐ-BXD.
| Mã | Tên trong hệ thống | Bến cảng tương ứng | UN/LOCODE |
|---|---|---|---|
VCP | VUNGTAU | Bến cảng Vungtau Shipyard | Mã nội bộ |
3 cảng cạn (ICD) nằm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định 428/QĐ-BXD ngày 31/3/2026.
Toàn văn các văn bản trên được lưu ngay trên Dữ Liệu Pháp Luật, bấm vào tên văn bản để đối chiếu. Thông tư 39/2023/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ tại cảng biển đã bị Thông tư 12/2024/TT-BGTVT bãi bỏ từ 01/7/2024 nên không còn được dùng làm căn cứ ở đây.