Natri laurylsulfat: 28 công bố tá dược, vỏ nang

Natri laurylsulfat được công bố 28 lần trong hồ sơ tá dược, vỏ nang dùng cho sản xuất thuốc.

28
Công bố tá dược
14
Cơ sở liên quan

Công bố tá dược, vỏ nang

Mỗi dòng là một công bố tá dược gắn với một số đăng ký thuốc cụ thể.

Cơ sở sản xuất Nước Tiêu chuẩn Dùng cho thuốc Hết hiệu lực
Mosselman S.A Belgium EP hiện hành Atorvastatin 20 (893110105026) 15/06/2031
Basf Đức Dược điển Châu Âu hiện hành TV.CEFALEXIN 250 (893110014226) 09/03/2031
Kao Indonesia Chemicals Indonesia BP hiện hành Ibuvency (893110459725) 02/12/2030
BASF SE Đức USP phiên bản hiện hành Wiacid (893110482925) 02/12/2030
BASF South East Asia Pte. Ltd. Singapore 639090 USP hiện hành Fabaem 160 (893110382625) 14/08/2030
Kao Indonesia Chemicals Indonesia USP hiện hành Tidabi (893115326600) 19/12/2029
Mosselman Bỉ EP 11.0 TV.Fenofibrat (893110333900) 19/12/2029
Hunan Jiudian pharmaceutical Co.Ltd China USP hiện hành Kareto 15 (893110322100) 19/12/2029
Mosselman Bỉ EP Haduibu 600 (893110151900) 21/11/2029
Basf HongKong LTD Hồng Kông USP-NF hiện hành Ryotium 80 (893110155600) 21/11/2029
PT. Kao Indonesia Chemical Indonesia USP hiện hành Ramipril (893110094400) 31/10/2029
Mosselman Bỉ EP hiện hành Hadupara Ib 200 (893100108100) 31/10/2029
PT Kao Indonesia Chemical Indonesia USP hiện hành Cerafen (893100936524) 15/09/2029
PT Kao Indonesia Chemical Indonesia USP phiên bản hiện hành Ibupara Ansba (893100938224) 15/09/2029
BASF Personal Care and Nutrition GmbH Germany EP 11 Re-Zoom X (893110942324) 15/09/2029
Mosselman Bỉ EP Haduibu 400 (893100750224) 11/08/2029
Kao Singapore Pte Ltd Singapore USP Lacovir (893100750824) 11/08/2029
PT Kao Indonesia chemicals Indonesia BP 2019 Cefadozil 1000 (893110727124) 11/08/2029
P.T.BASF Care Chemicals Indonesia Indonesia BP hiện hành Postezatal Gold (893110371724) 06/06/2029
Basf HongKong LTD Hồng Kông USP-NF hiện hành Ryotium 40 (893110370524) 06/06/2029
PT. Kao Indonesia Chemical Indonesia USP hiện hành Spiramycin Cap MDS 750.000 IU (893110113024) 31/01/2029
PT. Kao Indonesia Chemical Indonesia USP hiện hành Spiramycin Cap MDS 1,5MIU (893110028124) 29/01/2029
PT. Kao Indonesia Chemical Indonesia USP hiện hành Spiramycin Cap DWP 750.000 IU (893110031324) 29/01/2029
PT. Kao Indonesia Chemical Indonesia USP Ramipril DWP 7,5mg (893110236623) 23/08/2028
PT. Kao Indonesia Chemical Indonesia USP hiện hành Spiramycin Cap DWP 1,5MIU (893110236723) 23/08/2028
PT. Kao Indonesia Chemical Indonesia USP Ramipril Cap DWP 2,5mg (893110058623) 23/03/2028
PT. Kao Indonesia Chemical Indonesia USP Ramipril DWP 5mg (893110058723) 23/03/2028
Innospec Performance Chemicals Italia SRL Italia EP phiên bản hiện hành (EP 10) ZidocinDHG (VD-21559-14) 19/04/2027

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Natri laurylsulfat?
Dữ liệu ghi nhận 14 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Natri laurylsulfat. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Tá dược, vỏ nang khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.