Thuốc chứa Adefovir dipivoxil: 36 số đăng ký lưu hành

Adefovir dipivoxil xuất hiện trong 36 số đăng ký thuốc đã được Cục Quản lý Dược cấp.

Trong số đó, 33 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn, 1 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2025.

30 trong số đó (83%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

36
Số đăng ký thuốc
33
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Đã rút số đăng ký
26
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20251
20242
20221
20171
20165
20143
201312
20124
20113
20104

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 36 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýDạng bào chếCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Ambihep 893110131825 (cũ: VD-24719-16)Viên nénCông ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.AViệt Nam03/04/2025 Đến 03/04/2030
Adefovir 10 893110547324 (cũ: VD-29344-18)Viên nénCông ty cổ phần PymepharcoViệt Nam01/07/2024 Đến 01/07/2029
Pymefovir 893110495224 (cũ: VD-28303-17)Viên nénCông ty Cổ phần PymepharcoViệt Nam17/06/2024 Đến 17/06/2029
Adefovir A.T QLĐB-571-16 Viên nénCông ty cổ phần dược phẩm An ThiênViệt Nam29/12/2022 Đến 29/12/2027
Hepfovir tablets VN2-641-17 Viên nén bao phimCông ty TNHH Dược phẩm VietsunBangladesh18/09/2017Không ghi
Hepxa VN2-466-16 Viên nénKorea United Pharm. Inc.Hàn Quốc22/03/2016Không ghi
Idozaxi QLĐB-543-16 Viên nénCông ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)Việt Nam22/03/2016Không ghi
Adefovir meyer VD-24495-16 Viên nénCông ty Liên doanh Meyer - BPC.Việt Nam22/03/2016Không ghi
Adefovir AL 10 mg QLĐB-463-14 Viên nénCông ty TNHH LD Stada-Việt Nam.Việt Nam07/12/2014Không ghi
SaVi Adefovir 10 QLĐB-454-14 Viên nénCông ty cổ phần dược phẩm SaViViệt Nam18/09/2014Không ghi
Dostem 10 mg QLĐB-446-14 Viên nénCông ty cổ phần sản xuất - thương mại Dược phẩm Đông NamViệt Nam11/08/2014Không ghi
Gomrusa VN-17413-13 Viên nénDaewoong Pharm. Co., Ltd.Hàn Quốc26/12/2013Không ghi
Ambihep QLĐB-401-13 Viên nénCông ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.AViệt Nam07/11/2013Không ghi
Peliva tablet VN2-98-13 Viên nénKolon I Networks CorporationHàn Quốc04/07/2013Không ghi
Ilfola Unfilm-Coated Tablet VN2-97-13 Viên nén không bao phimIl Hwa Co., Ltd.Hàn Quốc04/07/2013Không ghi
Adefovir meyer QLĐB-380-13 viên nénCông ty Liên doanh Meyer - BPC.Việt Nam18/06/2013Không ghi
Banfovir Unfilm-Coated Tablet VN2-54-13 Viên nén không bao phimDong Sung Pharm Co., LtdHàn Quốc31/03/2013Không ghi
Nafasera VD-18373-13 Viên nénCông ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHAViệt Nam17/01/2013Không ghi
Hepses VN2-50-13 Viên nénMyung Moon Pharmaceutical., LtdHàn Quốc17/01/2013Không ghi
Adefovir 10 mg QLĐB-366-13 Viên nénCông ty cổ phần dược phẩm Cửu LongViệt Nam17/01/2013Không ghi
Levirix VD-18513-13 Viên nénCông ty TNHH dược phẩm Đạt Vi PhúViệt Nam17/01/2013Không ghi
Virzaf VD-18519-13 Viên nénCông ty TNHH dược phẩm Đạt Vi PhúViệt Nam17/01/2013Không ghi
Dexfovi 10 VN1-746-12 Viên nénCông ty cổ phần Thương mại Hà LanẤn Độ09/10/2012Không ghi
Liverdox QLĐB-342-12 Viên nén bao phimCông ty Cổ phần Dược phẩm OPVViệt Nam23/09/2012Không ghi
Fudall 10 mg VD-17514-12 viên nénCông ty cổ phần Dược phẩm Phương ĐôngViệt Nam23/09/2012Không ghi
Vadara VD-17748-12 viên nénCông ty TNHH dược phẩm Đạt Vi PhúViệt Nam23/09/2012Không ghi
Pymefovir VD-16098-11 --Công ty cổ phần PymepharcoViệt Nam07/12/2011Không ghi
Adeforin 10 VN1-577-11 Viên nénAmtec Healthcare Pvt., Ltd.Ấn Độ07/11/2011Không ghi
Afovixtab VD-15034-11 Công ty cổ phần PymepharcoViệt Nam09/06/2011Không ghi
Adefovir Stada 10 mg VD-12596-10 Công ty LD TNHH Stada - Việt NamViệt Nam05/09/2010Không ghi
Hepsera VN-5374-10 Viên nénGlaxoSmithKline Pte., Ltd.Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa06/01/2010Không ghi
Hopsexa VN-5130-10 Viên nénCông ty TNHH Dược phẩm DOHAẤn Độ06/01/2010Không ghi
Advirof VN-5658-10 Viên nénSynmedic LaboratoriesẤn Độ06/01/2010Không ghi
Adefovir Stada 10 mg VD-25027-16 Viên nénCông ty TNHH Liên Doanh StellapharmViệt Nam14/07/2016Hết hạn
Doadefo 10 mg VD-18476-13 viên nénCông ty cổ phần sản xuất - thương mại Dược phẩm Đông NamViệt Nam17/01/2013Hết hạn
Hepsera VN-19657-16 Viên nénGlaxoSmithKline Pte., Ltd.Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa22/03/2016Đã rút

Thuốc kê đơn

Các thuốc chứa hoạt chất này trong dữ liệu công bố không thuộc danh mục thuốc không kê đơn, nên áp dụng quy định về đơn thuốc và kê đơn trong điều trị ngoại trú.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 52/2017/TT-BYT
52/2017/TT-BYT
Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc chứa hoạt chất Adefovir dipivoxil đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 36 số đăng ký thuốc chứa hoạt chất Adefovir dipivoxil. Trong đó 33 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn và 1 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Adefovir dipivoxil?
Dữ liệu ghi nhận 26 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Adefovir dipivoxil. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Hoạt chất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.