Có 21 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Dung dịch, trải trên 18 hoạt chất.
Trong số đó, 19 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.
7 trong số đó (33%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2026 | 1 |
| 2025 | 2 |
| 2024 | 8 |
| 2022 | 1 |
| 2021 | 2 |
| 2019 | 1 |
| 2014 | 1 |
| 2013 | 1 |
| 2012 | 1 |
| 2011 | 2 |
| 2010 | 1 |
Toàn bộ 21 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Cơ sở đăng ký | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sara Infant Drops Không kê đơn | 885100066426 | Mỗi 0,6ml chứa paracetamol 60mg (10% kl/tt) | Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam | Thailand | 28/05/2026 | Đến 28/05/2031 |
| Cồn 70% Không kê đơn | 893100289825 | Ethanol (dưới dạng ethanol 96%) 70% (v/v) | Công ty TNHH dược phẩm Nam Việt | Việt Nam | 02/06/2025 | Đến 02/06/2030 |
| Anustri | 893110263525 | Hydrocortison 0,2% (w/w); Lidocain hydrochlorid 1% (w/w) | Công ty cổ phần Dược phẩm VCP | Việt Nam | 02/06/2025 | Đến 02/06/2030 |
| Ống hít Star Danapha Không kê đơn | 893100307900 (cũ: VD-30237-18) | Camphor 145mg; Menthol 769mg; Tinh dầu đinh hương 312,5mg; Tinh dầu quế 7,5mg; Tinh dầu tràm 39mg | Công ty cổ phần Dược Danapha | Việt Nam | 18/12/2024 | Đến 18/12/2027 |
| Alfasept CHG Plus Không kê đơn | 893100134200 | Clorhexidin digluconat (dưới dạng dung dịch clorhexidin digluconat 20%) 0,12% (w/v) | Công ty cổ phần công nghệ Lavitec | Việt Nam | 21/11/2024 | Đến 21/11/2029 |
| Shampoo Ciclopirox Không kê đơn | 893100074000 (cũ: VD-33644-19) | Mỗi 100ml dung dịch chứa Ciclopirox 1g | Công ty cổ phần Dược phẩm VCP | Việt Nam | 23/10/2024 | Đến 23/10/2027 |
| Cồn 90% Không kê đơn | 893100755224 | Ethanol 96% 56ml | Công ty TNHH Dược phẩm Nam Việt | Việt Nam | 11/08/2024 | Đến 11/08/2029 |
| Chlorhexidine 2% Không kê đơn | 893100572224 | Clorhexidin digluconat (dưới dạng dung dịch Clorhexidin digluconat 20%) 2,0% w/v | Công ty cổ phần công nghệ Lavitec | Việt Nam | 01/07/2024 | Đến 01/07/2029 |
| Alfasept Skin Prep Không kê đơn | 893100572124 | Clorhexidin digluconat (dưới dạng dung dịch Clorhexidin digluconat 20%) 2,0% w/v | Công ty cổ phần công nghệ Lavitec | Việt Nam | 01/07/2024 | Đến 01/07/2029 |
| Scaporis | 893110281324 | Calcipotriol (dưới dạng Monohydrat) 0,05mg/1ml | Công ty cổ phần Dược phẩm VCP | Việt Nam | 05/05/2024 | Đến 05/05/2029 |
| Cetrimide Wound Spray Không kê đơn | 893100261824 | Cetrimid 5mg | Công ty cổ phần công nghệ Lavitec | Việt Nam | 05/05/2024 | Đến 05/05/2029 |
| Dung dịch Natri iodua (NaI131) | QLĐB1-H12-20 | Natri Iodid (Na131I) 10-100mCi/ml | Viện nghiên cứu hạt nhân | Việt Nam | 24/05/2022 | Đến 24/05/2027 |
| DEP | VD-34948-21 | Mỗi 1ml dung dịch chứa Diethyl phthalat 300mg 300mg | Công ty cổ phần dược phẩm VCP | Việt Nam | 23/02/2021 | Không ghi |
| Thông xoang Nam Dược | VD-33106-19 | Mỗi 15 ml dung dịch chứa: Tân di hoa 5 g; Thương nhĩ tử 5 g; Ngũ sắc 5 g 5 g, 5 g, 5 g | Công ty TNHH Nam Dược | Việt Nam | 31/07/2019 | Không ghi |
| Thuốc rửa phụ khoa Gynoformine | VS-4888-14 | Đồng sulfat 1,2g/60ml | Công ty TNHH dược phẩm Phương Nam | Việt Nam | 02/07/2014 | Không ghi |
| Tarvizone | VN-15263-12 | Metronidazole 500mg/100ml | China National Pharmaceutical Foreign Trade Corporation (Sino-Pharm) | Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | 21/06/2012 | Không ghi |
| Hoebeprosalic Lotion | VN-13734-11 | Betamethasone dipropionate; Acid salicylic 0,064% kl/tt; 2% kl/tt | HOE Pharmaceuticals Sdn. Bhd. | Malaysia | 06/09/2011 | Không ghi |
| HoeCloderm | VN-13177-11 | Clobetasol propionate 0,0568% kl/tt | HOE Pharmaceuticals Sdn. Bhd. | Malaysia | 11/07/2011 | Không ghi |
| Locacid Lotion | VN-5591-10 | Tretinoin 0,1g/100ml | Pierre Fabre Dermatologie | Pháp | 06/01/2010 | Không ghi |
| Shampoo Clobetasol | VD-35220-21 | Mỗi 1g dầu gội chứa Clobetasol propionat 0,5mg 0,5mg | Công ty cổ phần dược phẩm VCP | Việt Nam | 22/06/2021 | Hết hạn |
| Dung dịch rửa vết thương Natri clorid 0,9% | VD-18504-13 | Natri Clorid 0,9g/100ml | Công ty TNHH B. Braun Việt Nam | Việt Nam | 17/01/2013 | Hết hạn |
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT |
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
|
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT |
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.