Thuốc dạng Dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền tĩnh mạch: 21 số đăng ký lưu hành

Có 21 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền tĩnh mạch, trải trên 8 hoạt chất.

Trong số đó, 15 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 6 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2023.

13 trong số đó (62%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

21
Số đăng ký thuốc
15
Chưa đánh dấu hết hạn
7
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20232
20211
20181
20171
20162
20141
20138
20105

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 21 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Paclitaxel Actavis 594114421223 Paclitaxel 6mg/ml Actavis International Ltd Romania 26/10/2023 Đến 26/10/2028
Carboplatin Actavis 10mg/ml 594114421123 Carboplatin 150mg/15ml Actavis International Ltd Romania 26/10/2023 Đến 26/10/2028
Irinotecan onkovis 20mg/ml VN3-54-18 Irinotecan hydroclorid trihydrat (tương đương Irinotecan 17,33mg/ml) 20mg/ml 20mg/ml Công ty TNHH Bình Việt Đức Đức 03/07/2018 Không ghi
Paclitaxel Actavis 6mg/ml VN2-472-16 Paclitaxel 6mg/ml Actavis International Ltd Ý 04/09/2016 Không ghi
Irinotesin VN2-270-14 Irinotecan hydroclorid trihydrat 20mg/ml Actavis International Ltd Ý 18/09/2014 Không ghi
Asdoxel VN2-169-13 Docetaxel 80mg/2ml Công ty TNHH Dược phẩm Liên Hợp Romania 26/12/2013 Không ghi
Asdoxel VN2-168-13 Docetaxel 20mg/0,5ml Công ty TNHH Dược phẩm Liên Hợp Romania 26/12/2013 Không ghi
Tipakwell-30mg/5ml VN2-80-13 Paclitaxel USP 30mg/5ml Công ty TNHH Kiến Việt Ấn Độ 04/07/2013 Không ghi
Tipakwell-260mg/43.4ml VN2-79-13 Paclitaxel USP 6mg/ml Công ty TNHH Kiến Việt Ấn Độ 04/07/2013 Không ghi
Tipakwell-100mg/17ml VN2-78-13 Paclitaxel USP 6mg/ml Công ty TNHH Kiến Việt Ấn Độ 04/07/2013 Không ghi
Taxewell-80 VN2-15-13 Docetaxel (dưới dạng Docetaxel Trihydrate) 80mg/2ml Công ty TNHH Kiến Việt Ấn Độ 17/01/2013 Không ghi
Taxewell-20 VN2-14-13 Docetaxel (dưới dạng Docetaxel Trihydrate) 20mg/0,5ml Công ty TNHH Kiến Việt Ấn Độ 17/01/2013 Không ghi
Taxewell-120 VN2-13-13 Docetaxel (dưới dạng Docetaxel Trihydrate) 120mg/3ml Công ty TNHH Kiến Việt Ấn Độ 17/01/2013 Không ghi
Paclitaxelum Actavis VN-11620-10 Paclitaxel 100mg/16,67ml PT Actavis Indonesia Romania 22/12/2010 Không ghi
Paclitaxelum Actavis VN-11621-10 Paclitaxel 30mg/5ml PT Actavis Indonesia Romania 22/12/2010 Không ghi
Zoledro-Denk 4 mg/5 ml VN-22909-21 Acid zoledronic (dưới dạng Acid zoledronic monohydrat) 4 mg/5 ml 4 mg/5 ml Denk Pharma GmbH & Co. Kg Germany 09/09/2021 Hết hạn
Paclitaxel-Belmed VN2-545-17 Paclitaxel 100mg/16,7ml 100mg/16,7ml Công ty TNHH MTV Vimepharco Belarus 19/02/2017 Hết hạn
Paclitaxel-Belmed VN2-480-16 Paclitaxel 30 mg/5 ml Công ty TNHH MTV Vimepharco Belarus 04/09/2016 Hết hạn
Carboplatin Sindan VN-11618-10 Carboplatin 150mg/15ml Actavis International Ltd Romania 22/12/2010 Hết hạn
Paclitaxelum Actavis VN-11619-10 Paclitaxel 260mg/43,33ml Actavis International Ltd Romania 22/12/2010 Hết hạn
Carboplatin Sindan VN-11617-10 Carboplatin 450mg/45ml Actavis International Ltd Romania 22/12/2010 Hết hạn

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền tĩnh mạch đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 21 số đăng ký thuốc ở dạng Dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền tĩnh mạch. Trong đó 15 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 6 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền tĩnh mạch?
Dữ liệu ghi nhận 7 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Dung dịch đậm đặc để pha dịch truyền tĩnh mạch. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.