Novartis Farma S.p.A: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Novartis Farma S.p.A có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.

5 trong số đó (26%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 3 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 2 thuốc; sản xuất 17 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

17
Số đăng ký thuốc
3
Hết hạn trong 12 tháng tới
3
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20255
20241
20225
20152
20121
20104

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 17 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Voltaren 800110028426 Diclofenac natri 75mg Viên nén phóng thích chậm Italy 09/03/2026 Đến 09/03/2031
Exforge 800110330125 Amlodipine (dưới dạng amlodipine besylate) 5mg, Valsartan 160mg Viên nén bao phim Italy 16/07/2025 Đến 16/07/2030
Exforge 800110330025 Amlodipine (dưới dạng amlodipine besylate) 10mg, Valsartan 160mg Viên nén bao phim Italy 16/07/2025 Đến 16/07/2030
Exforge 800110329925 Amlodipine (dưới dạng amlodipine besylate) 5mg, Valsartan 80mg Viên nén bao phim Italy 16/07/2025 Đến 16/07/2030
Diovan 160 800110307525 Valsartan 160mg Viên nén bao phim Italy 15/06/2025 Đến 15/06/2030
Trileptal 800114023925 (cũ: VN-22183-19) Oxcarbazepine 300mg Viên nén bao phim Italy 22/01/2025 Đến 22/01/2030
Diovan 80 800110168500 Valsartan 80mg Viên nén bao phim Italy 06/12/2024 Đến 06/12/2029
Tegretol CR 200 VN-18777-15 Carbamazepine 200 mg Carbamazepine 200 mg Viên nén bao phim giải phóng có kiểm soát Italy 22/09/2022 Đến 22/09/2027
Co-Diovan 80/12,5 VN-19286-15 Valsartan/80 mg, Hydrochlorothiazide/12,5 mg Viên nén bao phim Italy 28/04/2022 Đến 28/04/2027
Co-Diovan 160/25 VN-19285-15 Valsartan/160 mg, Hydrochlorothiazide/25 mg Viên nén bao phim Italy 28/04/2022 Đến 28/04/2027
Tegretol 200 VN-18397-14 Carbamazepine 200mg Viên nén Italy 28/04/2022 Đến 28/04/2027
Trileptal VN-15563-12 Oxcarbazepine 300mg Viên nén bao phim Ý 21/06/2012 Không ghi
Rasilez 300mg VN-10444-10 Aliskiren hemifumarate 300mg Aliskiren Viên nén bao phim Ý 19/08/2010 Không ghi
Rasilez 150mg VN-10443-10 Aliskiren hemifumarate 150mg Aliskiren Viên nén bao phim Ý 19/08/2010 Không ghi
Co-Diovan 160/25 VN-9768-10 Valsartan; Hydrochlorothiazide 160mg;25mg Viên nén bao phim Ý 14/04/2010 Không ghi
Co-diovan 80/12.5 VN-9769-10 Valsartan; Hydrochlorothiazide 80mg;12,5mg Viên nén bao phim Ý 14/04/2010 Không ghi
Voltaren VN-11972-11 Natri diclofenac 75 mg Natri diclofenac 75 mg Viên nén phóng thích chậm Italy 22/09/2022 Hết hạn
Co-Diovan 160/25 VN-19285-15 Valsartan 160mg; Hydrochlorothiazide 25mg Viên nén bao phim Thụy Sĩ 05/10/2015 Hết hạn
Co-Diovan 80/12,5 VN-19286-15 Valsartan 80mg; Hydrochlorothiazide 12,5mg Viên nén bao phim Thụy Sĩ 05/10/2015 Hết hạn

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắc Giấy chứng nhận Cơ quan cấp Ngày cấp Hết hạn
EU-GMP IT/215/H/2024 Italian Medicines Agency (AIFA) 04/11/2024 26/06/2027
EU-GMP IT/197/H/2023 Italian Medicines Agency (AIFA) 29/11/2023 21/09/2026
EU-GMP IT/36/H/2019 Italian Medicines Agency (AIFA) 17/02/2019 30/12/2023

Phạm vi chứng nhận theo giấy IT/215/H/2024

* Thuốc không vô trùng (bao gồm thuốc chứa Letrozole): + Viên nén (bao gồm cả viên nén phóng thích chậm); viên nén bao phim. + Xuất xưởng: Thuốc không vô trùng (bao gồm thuốc chứa Letrozole) * Đóng gói + Đóng gói sơ cấp: viên nang mềm; viên nén (bao gồm cả viên nén phóng thích chậm); viên nén bao phim (bao gồm cả thuốc chứa Letrozole). + Đóng gói thứ cấp. * Kiểm tra chất lượng: - Vi sinh (kiểm tra thuốc không vô trùng) - Hóa học/Vật lý

Phạm vi chứng nhận theo giấy IT/197/H/2023

* Thuốc không vô trùng (bao gồm thuốc chứa Letrozole): + Viên nén (bao gồm cả viên nén phóng thích chậm); viên nén bao phim. + Xuất xưởng: Thuốc không vô trùng (bao gồm thuốc chứa Letrozole) * Đóng gói + Đóng gói sơ cấp: viên nang mềm; viên nén (bao gồm cả viên nén phóng thích chậm); viên nén bao phim (bao gồm cả thuốc chứa Letrozole). + Đóng gói thứ cấp. * Kiểm tra chất lượng: - Vi sinh (kiểm tra thuốc không vô trùng) - Hóa học/Vật lý

Phạm vi chứng nhận theo giấy IT/36/H/2019

1. Sản xuất: * Thuốc không vô trùng: Viên nén (bao gồm cả viên nén phóng thích chậm); viên nén bao phim. * Thuốc dược liệu: Viên nén. 2. Đóng gói sơ cấp: viên nang mềm; viên nén (bao gồm cả viên nén phóng thích chậm); viên nén bao phim. 3. Đóng gói thứ cấp. 4. Xuất xưởng: bao gồm cả thuốc vô trùng.

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bản Nội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Novartis Farma S.p.A đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 17 số đăng ký thuốc của Novartis Farma S.p.A. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Novartis Farma S.p.A xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.