Verityz 600WG

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Metiram complex, Pyraclostrobin, Pycoxystrobin , hàm lượng 600g/kg. Đã đăng ký sử dụng trên Chuối, Thanh long, Ớt, Dưa chuột, Hoa hồng, Cà chua để phòng trừ Đốm lá sigatoka, Thán thư, Giả sương mai, Sương mai, Mốc sương.

Số đăng ký
6840/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
05/07/2024 → 10/02/2031
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH Phú Nông
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độc

Danh mục ghi 3 lần đăng ký cho thuốc này (đăng ký mới, gia hạn hoặc bổ sung phạm vi sử dụng). Trang gộp chung, phạm vi sử dụng dưới đây là hợp nhất của cả 3 lần.

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Verityz 600WG trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
ChuốiĐốm lá sigatoka0.3%7 ngàyLượng nước: 500 lít/ha. Phun 1 lần khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Thanh longThán thư0.25%5 ngàyLượng nước: 600-800 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%
ỚtThán thư1.0 kg/ha7 ngàyLượng nước: 500 lít/ha. Phun 1 lần khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Dưa chuộtGiả sương mai1.0 kg/ha5 ngàyLượng nước: 500 lít/ha. Phun 1 lần khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Hoa hồngSương mai1.0 kg/ha7 ngàyLượng nước: 500 lít/ha. Phun 1 lần khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Cà chuaMốc sương1.0 kg/ha5 ngàyLượng nước: 500 lít/ha. Phun 1 lần khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.

Mức dư lượng tối đa cho phép

Giới hạn tối đa dư lượng (MRL) của hoạt chất trong Verityz 600WG trên nông sản, theo Thông tư 50/2016/TT-BYT. Đây là ngưỡng để kiểm nghiệm nông sản, không phải liều phun. Bảo đảm đúng liều và đúng thời gian cách ly ở trên là cách để dư lượng nằm dưới ngưỡng này.

Pyraclostrobin — ADI 0 - 0,03 mg/kg thể trọng/ngày

Nông sản / thực phẩmMức dư lượng tối đa (mg/kg)
Anh đào3
Artiso (cả cây)2
Cà chua0,3
Cà rốt0,5
Cà tím0,3
Các loại bắp cải0,2
Các loại cải bông (bao gồm cải làn và hoa lơ)0,1
Các loại đậu (khô)0,3
Các loại mận (bao gồm cả mận khô)0,8
Các loại nho2
Các loại ớt0,5
Các loại quả hạch0,02
Các loại rau bầu bí0,5
Cải Brussels0,3
Cải xoăn (bao gồm cả cải thân cao thẳng)1
Chuối0,02
Củ cải đường0,2
Củ cải ri/ Củ cải0,5
Củ hành1,5
Dầu cam chanh ăn được10
Dâu tây1,5
Dưa vàng0,2
Đậu (khô)0,2
Đậu (quả và hạt mọng non)0,02
Đậu lăng (khô)0,5
Đậu tương (khô)0,05
Đu đủ0,15
Hành hoa1,5
Hạt cà phê0,3
Hạt có dầu (trừ lạc)0,4
Hạt dẻ cười1
Hoa bia khô15
Khoai tây0,02
Lá củ cải (gồm cả lá cây họ cải)20
Lạc nguyên củ0,02
Lúa mạch1
Lúa mạch đen0,2
Lúa mì0,2
Lúa mì lai lúa mạch đen0,2
Lúa mì Spelta0,2
Lúa miến0,5
Ngô0,02
Nho khô (gồm cả quả lý chua khô và nho khô không hạt)5
Nội tạng ăn được của động vật có vú0,05
Nội tạng ăn được của gia cầm0,05
Quả có múi thuộc họ cam quýt2
Quả dâu đen (dâu ta)3
Quả họ đào (bao gồm cả quả xuân đào và quả mơ)0,3
Quả mâm xôi (phúc bồn tử/ngấy hương/dâu rừng) đen và đỏ3
Quả việt quất xanh (sim Mỹ)4
Rau xà lách2
Sữa nguyên liệu0,03
Táo0,5
Thịt động vật có vú, trừ động vật có vú ở biển0,5
Thịt gia cầm0,05
Tỏi0,15
Tỏi tây0,7
Trứng0,05
Xoài0,05
Yến mạch1

Nhóm kháng thuốc và khuyến cáo luân phiên

Dùng liên tục các thuốc cùng một nhóm cơ chế tác động sẽ làm dịch hại kháng thuốc. Muốn luân phiên đúng thì phải đổi sang thuốc thuộc nhóm khác, không phải chỉ đổi tên thương phẩm.

Hoạt chấtNhóm kháng thuốcCơ chế tác động
Metiram complex
550g/kg
FRAC M03
Dithiocarbamates & relatives
Đa vị trí tác động - dithiocarbamates
Pyraclostrobin
50g/kg
FRAC 11
Methoxy-carbamates
Phức hợp III cytochrome bc1 tại Qo - QoI (strobilurins)
Pycoxystrobin
50g/kg

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ