Rizasa 3SL

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Oligo-Chitosan , hàm lượng 3g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Chè, Mía, Dâu tây, Lúa, Đậu hà lan, Cà chua để phòng trừ Kích thích sinh trưởng, Bệnh thối ngọn, Mốc xám, Đạo ôn, Lem lép hạt, Phấn trắng.

Số đăng ký
1374/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
12/08/2022 → 12/08/2027
Dạng thuốc
SL Dung dịch đậm đặc tan trong nước
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH Ngân Anh
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độcWHO - Nhóm 4: Ít độc

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
ChèKích thích sinh trưởng10-15 ml/ 10 lít nước7 ngàyLượng nước phun 500 lít/ha. Phun 2-3 lần trong một vụ
MíaBệnh thối ngọn10 ml/ 8 lít nước7 ngàyLượng nước phun 500 lít/ha. Phun 2-3 lần trong một vụ
MíaKích thích sinh trưởng10 ml/ 8 lít nước7 ngàyLượng nước phun 500 lít/ha. Phun 2-3 lần trong một vụ
Dâu tâyMốc xám10 ml/ 8 lít nước7 ngàyLượng nước phun 500 lít/ha. Phun 2-3 lần trong một vụ
Dâu tâyKích thích sinh trưởng10 ml/ 8 lít nước7 ngàyLượng nước phun 500 lít/ha. Phun 2-3 lần trong một vụ
LúaĐạo ôn10 ml/ 8 lít nước7 ngàyXử lý hạt giống trước khi sạ, lần 2 sau khi sạ 25 ngày
LúaLem lép hạt10 ml/ 8 lít nước7 ngàyXử lý hạt giống trước khi sạ, lần 2 sau khi sạ 25 ngày
LúaKích thích sinh trưởng10 ml/ 8 lít nước7 ngàyXử lý hạt giống trước khi sạ, lần 2 sau khi sạ 25 ngày
Đậu hà lanPhấn trắng10 ml/ 8 lít nước7 ngàyXử lý hạt giống trước khi gieo và lần 2 sau trồng 20 ngà
Đậu hà lanRỉ sắt10 ml/ 8 lít nước7 ngàyXử lý hạt giống trước khi gieo và lần 2 sau trồng 20 ngà
Đậu hà lanKích thích sinh trưởng10 ml/ 8 lít nước7 ngàyXử lý hạt giống trước khi gieo và lần 2 sau trồng 20 ngà
Cà chuaMốc sương10 ml/ 8 lít nước7 ngàyXử lý hạt giống trước khi gieo và lần 2 sau trồng 20 ngày
Cà chuaKích thích sinh trưởng10 ml/ 8 lít nước7 ngàyXử lý hạt giống trước khi gieo và lần 2 sau trồng 20 ngày

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ