Thuốc trị rệp muội trên lạc

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 6 thuốc đã đăng ký trị rệp muội trên lạc. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.

6Thuốc đã đăng ký
8Hoạt chất
6Nhóm kháng thuốc
3–7Ngày cách ly

Luân phiên thuốc chống kháng

Rệp muội rất dễ kháng thuốc nếu dùng mãi một loại. Các hoạt chất dưới đây đã được xếp theo nhóm cơ chế tác động: luân phiên đúng là đổi sang hoạt chất thuộc nhóm khác, chứ không phải đổi tên thương phẩm trong cùng một nhóm.

NhómCơ chế tác độngHoạt chất thuộc nhóm
IRAC 4AChất điều tiết cạnh tranh thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChR)Imidacloprid, Acetamiprid, Clothianidin
IRAC 9BĐiều tiết kênh TRPV chordotonal organPymetrozine
IRAC 23Ức chế acetyl CoA carboxylaseSpirotetramat
IRAC 13Tách đôi phosphoryl hóa oxyChlorfenapyr
IRAC 1AỨc chế men thần kinh Acetylcholinesterase (AChE)Isoprocarb
IRAC 15Ức chế tổng hợp kitin CHS1Lufenuron

Danh sách thuốc và liều lượng đã đăng ký

Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho lạc.

Tên thương phẩmHoạt chấtLiều lượngCách lyĐộ độc
Dominic 20SL
Công ty CP Bigfive Việt Nam
Acetamiprid0.4 lít/ha7 ngàyGHS 4
Dominic 40WG
Công ty CP Bigfive Việt Nam
Acetamiprid0.3 kg/ha7 ngàyGHS 4
Liberal 250SC
Công ty CP Kiên Nam
Chlorfenapyr 200g/l + Lufenuron 50g/l0.3 lít/ha7 ngàyGHS 4
Sparkill 22.02SC
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Nông nghiệp Biopesticide
Imidacloprid 11.01%w/w + Spirotetramat 11.01%w/w0.6 lít/ha5 ngàyGHS 5
T-Clodin 30WG
Công ty CP Nông dược Nhật Thành
Clothianidin 5% + Pymetrozine 25%100 g/ha3 ngàyGHS 5
Wealth 24WP
Công ty TNHH Anh Dẩu Tiền Giang
Imidacloprid 1.5% w/w + Isoprocarb 22.5% w/w1.5 kg/ha7 ngàyGHS 5
Thời gian cách ly. Với nhóm thuốc trị rệp muội trên lạc, thời gian cách ly ghi trong Danh mục dao động từ 3 ngày đến 7 ngày . Đây là số ngày tối thiểu phải chờ từ lần phun cuối đến khi thu hoạch, để dư lượng trong nông sản giảm xuống dưới mức tối đa cho phép tại Thông tư 50/2016/TT-BYT.

Dùng sai bị xử phạt thế nào

Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; phạm vi cây trồng và dịch hại của từng thuốc lấy nguyên theo Danh mục này.
  • Nghị định 31/2016/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật — áp dụng khi dùng thuốc sai phạm vi đã đăng ký.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ